Bổ ngữ kết quả (补语结果 – Bǔyǔ jiéguǒ) là một điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Trung, dùng để diễn tả kết quả hoặc mức độ đạt được của một hành động.
Bổ ngữ kết quả được đặt sau động từ nhằm biểu thị kết quả của hành động.
Bổ ngữ kết quả có thể là động từ hoặc tính từ.
Trong bài viết này, TIẾNG TRUNG ACS sẽ cùng bạn tìm hiểu BỔ NGỮ KẾT QUẢ TRONG TIẾNG TRUNG. Chi tiết về các khái niệm, cấu trúc sử dụng, cách dùng trong câu khẳng định – phủ định, cùng với các bổ ngữ kết quả thường gặp như 见, 完, 到, 在 kèm ví dụ minh họa chi tiết.
I.CẤU TRÚC BỔ NGỮ KẾT QUẢ TRONG TIẾNG TRUNG
1.Bổ ngữ kết quả trong câu khẳng định
Trong câu khẳng định, sau động từ có thể có 了 và 过, nhưng không được có 着. Ngoài ra, cuối câu vẫn có thể có 了.
Cấu trúc khẳng định:
|
Động từ + Bổ ngữ kết quả + (了 / 过) + Tân ngữ + 了 |
Ví dụ:
| 1. A:你看,那边有一只熊猫! Nǐ kàn, nàbiān yǒu yì zhī xióngmāo! Nhìn kìa, bên kia có một con gấu trúc! |
B:我看见了,真可爱。 Wǒ kànjiàn le, zhēn kě’ài. Tôi nhìn thấy rồi, thật là đáng yêu. |
| 2. 女:刚才谁给你打电话? Nǚ: Gāngcái shuí gěi nǐ dǎ diànhuà? Lúc nãy ai gọi điện cho anh vậy? |
男:没有,打错的。 Nán: Méiyǒu, dǎcuò de. Không có, gọi nhầm thôi. |
2.Bổ ngữ kết quả trong câu phủ định
Chỉ cần thêm 没 hoặc 没有 vào trước động từ.
Cấu trúc phủ định:
|
没(有)+ Động từ + Bổ ngữ kết quả + Tân ngữ |
Ví dụ:
| A:电话修好了吗? Diànhuà xiūhǎo le ma? Điện thoại sửa xong chưa? |
B:电话没修好。 Diànhuà méi xiūhǎo. Điện thoại chưa sửa xong. |
II.CÁC BỔ NGỮ KẾT QUẢ TRONG TIẾNG TRUNG
1.Bổ ngữ kết quả 见 (jiàn)
见 (jiàn) Thường dùng với các từ biểu thị nghĩa “thấy” bằng mắt hoặc tai.
Ví dụ:
| 看见 (nhìn thấy) | 听见 (nghe thấy) | 遇见 (gặp) | 碰见 (gặp) |
Ví dụ hội thoại:
| A:你在哪儿碰见他的? Nǐ zài nǎr pèngjiàn tā de? Bạn gặp anh ấy ở đâu? |
B:我是在街上碰见他的。 Wǒ shì zài jiēshàng pèngjiàn tā de. Tôi gặp anh ấy trên đường. |
2.Bổ ngữ kết quả 完 (wán)
完 (wán) Biểu thị kết quả hoàn tất, dịch là “xong”. Có thể kết hợp với nhiều động từ chỉ động tác: 做完, 写完, 看完, 说完, 吃完, 解释完, 翻译完, 卖完, 忘完……
Ví dụ:
| A:老师,我做完了,可以交卷吗? Lǎoshī, wǒ zuòwán le, kěyǐ jiāojuàn ma? Thưa thầy, em làm xong rồi, có thể nộp bài không ạ? |
B:可以,做完的同学可以交卷离开。 Kěyǐ, zuòwán de tóngxué kěyǐ jiāojuàn líkāi. Được, các bạn làm xong có thể nộp bài và rời đi. |
3.Bổ ngữ kết quả 到 (dào)
(1) Biểu thị nghĩa “thấy” bằng giác quan → dịch là “thấy”. Ví dụ như: 看到, 听到, 闻到, 遇到, 碰到;
(2) Biểu thị nghĩa đạt được → dịch là “được”. Ví dụ như: 买到, 找到, 选到;
(3) Biểu thị đạt đến một mức độ, trình độ nào đó → dịch là “đến”. Ví dụ như: 学到, 数到, 读到, 说到…..
Ví dụ:
| 1. A:喂,不好意思,刚才我没听到你说什么? Wèi, bù hǎoyìsi, gāngcái wǒ méi tīngdào nǐ shuō shénme? Alo, xin lỗi, lúc nãy tôi không nghe rõ bạn nói gì. |
B:没关系,我再说一遍。你刚才到哪儿了? Méi guānxi, wǒ zài shuō yí biàn. Nǐ gāngcái dào nǎr le? Không sao, tôi nói lại lần nữa. Lúc nãy bạn đi đến đâu rồi? |
4.Bổ ngữ kết quả 在 (zài)
在 (zài) Đặt sau các từ chỉ nơi chốn, dịch là “ở”. Ví dụ như: 放在, 靠在, 坐在, 写在, 躺在, 睡在……
Ví dụ:
| A:小英,看完的书要放在哪儿? Xiǎo Yīng, kànwán de shū yào fàng zài nǎr? Tiểu Anh, sách đọc xong thì để ở đâu? |
B:按照图书馆的规定,看完的书要放在书架上。 Ànzhào túshūguǎn de guīdìng, kànwán de shū yào fàng zài shūjià shàng. Theo quy định của thư viện, sách đọc xong phải để lên giá sách. |
5.Bổ ngữ kết quả 住 (zhù)
住 (zhù) Đặt sau động từ, biểu thị nghĩa bất động, dịch là “lại” hay “lấy”, ví dụ như 停住 (dừng lại), 站住 (đứng lại), 接住 (chụp lấy), 记住 (ghi nhớ lấy), 拿住 (cầm lấy), 拉住 (kéo lại) …
Ví dụ:
| 1. A: 球射进龙门了吗? Qiú shè jìn lóngmén le ma? Quả bóng đã sút vào khung thành chưa? |
B: 没有,小男孩接住了。 Méiyǒu, Xiǎo nánhái jiēzhù le. Không, cậu bé đã bắt được rồi. |
| 2. A: 记住,有事儿尽管来找我。 Jìzhù, yǒu shìr jǐnguǎn lái zhǎo wǒ. Nhớ nhé, có việc gì cứ đến tìm tôi. |
B: 谢谢,你对我真好。 Xièxie, nǐ duì wǒ zhēn hǎo. Cảm ơn, bạn thật tốt với tôi. |
6.Bổ ngữ kết quả 给 (gěi)
给 (gěi) đặt sau động từ, biểu thị nghĩa cho ai đó, dịch là “cho”, ví dụ như 留给, 递给, 送给, 借给, 寄给, 交给, 卖给, 还给, 输给, 做给 …
Ví dụ:
| 1. A: 这封信是寄给谁的? Zhè fēng xìn shì jì gěi shuí de? Lá thư này gửi cho ai vậy? |
B: 这封信是寄给王院长的。 Zhè fēng xìn shì jì gěi Wáng yuànzhǎng de. Lá thư này gửi cho viện trưởng Vương. |
| 2. A: 小英,这块蛋糕是谁买给你的? Xiǎo Yīng, zhè kuài dàngāo shì shuí mǎi gěi nǐ de? Tiểu Anh, miếng bánh này là ai mua cho bạn vậy? |
B: B: 是妈妈做给我的。 Shì māma zuò gěi wǒ de. Là mẹ làm cho tôi. |
7.Ngoài ra còn nhiều động từ và tính từ làm bổ ngữ kết quả
| 着 zháo | 睡着 (ngủ thiếp đi)、听着 (nghe thấy)、找着 (tìm thấy) |
| 成 chéng | 翻译成 (dịch thành)、写成 (viết thành)、看成 (xem thành)、当成 (coi là)、读成 (đọc thành) |
| 走 zǒu (đi) | 借走 (mượn đi)、拿走 (mang đi)、带走 (đem đi)、搬走 (chuyển đi)、赶走 (đuổi đi) |
| 干净 gānjìng | 洗干净 (rửa sạch)、擦干净 (lau sạch)、打扫干净 (dọn dẹp sạch) |
| 对duì / 错/cuò | 答对 / 答错 (trả lời đúng / sai)、回答对 / 回答错 (trả lời đúng / sai)、写对 / 写错 (viết đúng / sai) |
| 下 xià | 记下 (ghi lại)、写下 (viết xuống)、放下 (đặt xuống)、留下 (để lại) |
♦ Chú ý:
- 记住 nghĩa là ghi nhớ trong đầu;
- 记下 nghĩa là ghi lại, ghi chép vào giấy.
III. LUYỆN TẬP BỔ NGỮ KẾT QUẢ TRONG TIẾNG TRUNG
Điền bổ ngữ kết quả vào các câu sau
- 我记____了,你已经说了好几遍了。
- 这些书和日用品我不带____了,都留____你用吧。
- 我看____了,是那个穿粉红色裙子的女孩子吗?
- 快把门关____,小心着凉。
- 学生经常把“已”写____“己”。
- 先生,你认____人了,我不是小丽。
- 这本书很厚,一个星期怎么能看____呢?
- 妈妈,你看,我已经把房间收拾____了。
- 你要的货真的很难找,现在还没找____呢。
- 他紧紧地握____女朋友的手,好像有话要说。
⇒ XEM BÀI VIẾT TẠI FANPAGE: [ TIẾNG TRUNG ACS ]

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
TỪ LÓNG GIỚI TRẺ TRUNG QUỐC HAY DÙNG HIỆN NAY
TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ MỸ PHẨM MAKEUP
TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG 63 TỈNH THÀNH VIỆT NAM
CÁC CẶP TỪ TRÁI NGHĨA SONG ÂM TIẾT TRONG TIẾNG TRUNG
Đừng quên bấm Follow Tiếng Trung ACS để không bỏ lỡ bài mới mỗi ngày nhé!
THÔNG TIN LIÊN HỆ
HỌC NGOẠI NGỮ ĐỔI TƯƠNG LAI – ACSCHINESE
Địa Chỉ: The Manhattan Vinhomes Grand Park, Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
Hotline/ Zalo: 086 555 3069
Email: acschinese@gmail.com
Website: acschinese.com










