Đăng Ký Ngay
BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG TRUNG KÈM 10+ VÍ DỤ Bổ ngữ khả năng (可能补语) dùng để diễn tả một hành động có thể thực hiện được hay không thể thực hiện được trong điều kiện nhất định. Bổ...
Bổ ngữ kết quả (补语结果 – Bǔyǔ jiéguǒ) là một điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Trung, dùng để diễn tả kết quả hoặc mức độ đạt được của một hành động. Bổ ngữ kết quả được đặt sau...
Định ngữ (定语) là những từ, ngữ đứng trước trung tâm ngữ (danh từ) nhằm xác định giới hạn phạm vi, sở hữu, tính chất… Giữa định ngữ và trung tâm ngữ thường có chữ “的”, tạo nên kết cấu...
Trong tiếng Trung, 在 là giới từ dùng để dẫn ra vị trí, phạm vi, thời gian, hoàn cảnh, điều kiện, trạng thái hoặc phương diện của hành động/sự việc. Khi kết hợp với phương vị từ (上 / 中...
TỪ LY HỢP (离合词) là một động từ đặc biệt gồm hai hay ba âm tiết, trong đó hai âm tiết này có quan hệ động – tân. Có thể dùng dính liền, cũng có thể tách âm tiết đầu...
Lượng từ trong tiếng Trung gồm Danh lượng từ và Động lượng từ. Danh lượng từ biểu thị đơn vị của người hoặc vật. 个、本、张、次、趟、遍…… Động lượng từ biểu thị số lần của động tác. Cùng TIẾNG TRUNG ACS theo...
[ 在 , 给 + danh từ/ đại từ ] và tạo thành cụm từ giới thiệu, dẫn ra những đối tượng khác nhau, có thể làm trạng ngữ hoặc bổ ngữ. Bài viết dưới đây của TIẾNG TRUNG ACS...
Giới từ 往 và 向 trong tiếng trung đều dẫn ra phương hướng của hành động, nhưng có sự khác biệt, 向 có thể đi liền sau là danh từ, đại từ, còn 往 thì không được. Bài viết dưới...
Trong tiếng Trung, “跟 (gēn)” và “对 (duì)” là hai giới từ xuất hiện với tần suất rất cao, đặc biệt trong giao tiếp hằng ngày. Cả hai đều dùng để chỉ đối tượng của hành động, nên khi mới...
Trong quá trình học tiếng Trung, không ít người học gặp khó khăn khi sử dụng lượng từ chỉ số lần hành động, đặc biệt là hai từ 次 (cì) và 遍 (biàn). Cả hai đều có thể được dịch...