BÀI 2: KIẾN THỨC CƠ BẢN BIÊN PHIÊN DỊCH VIỆT TRUNG: SỰ KHÁC BIỆT VỀ CÁCH DIỄN ĐẠT SỐ TỪ

ACSCHINESE
16 Lượt xem
29/01/26

KIẾN THỨC CƠ BẢN BIÊN PHIÊN DỊCH VIỆT TRUNG BÀI 2:  SỰ KHÁC BIỆT VỀ CÁCH DIỄN ĐẠT SỐ TỪ

Trong quá trình biên phiên dịch Việt – Trung, số từ là một trong những yếu tố dễ gây nhầm lẫn nhất, đặc biệt khi hai ngôn ngữ có hệ thống biểu đạt và tư duy tính toán khác nhau. Chỉ một sai lệch nhỏ trong cách hiểu đơn vị, tỷ lệ hay bội số cũng có thể làm thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của văn bản gốc.

Bài 2 – Kiến thức cơ bản biên phiên dịch Việt – Trung: Sự khác biệt về cách diễn đạt số từ tập trung phân tích một cách hệ thống và đối chiếu những khác biệt quan trọng giữa tiếng Việt và tiếng Trung trong cách biểu đạt số nguyên, phân số, phần trăm, mức tăng – giảm và bội số. Thông qua các ví dụ thực tế và phương pháp dịch chuẩn xác, người học sẽ nắm được cách xử lý số liệu đúng ngữ nghĩa, đúng logic và đúng thói quen diễn đạt của tiếng đích.

Đây là nội dung nền tảng nhưng có tính ứng dụng cao, đặc biệt cần thiết cho người học tiếng Trung, sinh viên chuyên ngành biên phiên dịch cũng như những ai thường xuyên làm việc với văn bản kinh tế, thống kê, báo chí và học thuật.

Cùng TIẾNG TRUNG ACS theo dõi bài viết Bài 2:  kiến thức cơ bản biên phiên dịch Việt – Trung:  sự khác biệt về cách diễn đạt số từ trong tiếng Việt và tiếng Trung qua nội dung dưới đây nhé!


I.SỰ KHÁC BIỆT TRONG CÁCH BIỂU ĐẠT SỐ TỪ TIẾNG VIỆT – TIẾNG TRUNG

1.Sự khác biệt trong cách biểu đạt số từ tiếng Việt – Trung

Ký hiệu phân vị của số nguyên: Trong tiếng Việt và tiếng Hán, số nguyên đều được phân vị theo ba chữ số một, nhưng ký hiệu phân vị thì khác nhau:

+ Tiếng Việt dùng dấu “.” để phân vị.

+ Tiếng Hán dùng dấu “,” để phân vị.

Ví dụ: Tiếng Việt 100.000 = Tiếng Hán 100,000một trăm nghìn十万


                                                           ĐƠN VỊ ĐẾM CỦA SỐ NGUYÊN
Tiếng Việt thường dùng Tiếng Hán thường dùng
Trăm(百)、Nghìn(千)、Triệu(百万)、Tỷ(十亿) 百、千、万、亿

♦  Lưu ý: Khi dịch, cần chuyển đổi đơn vị tính toán của tiếng Việt sang đơn vị tương ứng trong tiếng Hán.

Ví dụ:

1 Năm trăm ngàn/nghìn 五百千 五十万
2 Một trăm triệu 百百万   一亿
3 Mười tỷ 十十亿   一百亿

2.Cách đọc phân số khác nhau Việt – Trung

Cách đọc phân số:

+ Trong tiếng Việt, phân số được đọc tử số trước, mẫu số sau.

+ Trong tiếng Hán, phân số được đọc mẫu số trước, tử số sau.

Ví dụ:

1 năm phần bảy 七分之五
2 năm phần ba mươi hai 三十二分之五
3 Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,22% dân số thế giới. 越南人口目前占世界人口的1.22%。

II.PHƯƠNG PHÁP DỊCH SỐ TỪ VIỆT SANG TRUNG : TĂNG, GIẢM

1.Cách dịch số nguyên tăng Việt – Trung

Số nguyên tăng có hai trường hợp:

1.1. Chỉ phần tăng thêm thuần túy, không bao gồm số lượng ban đầu

Trong tiếng Việt thường dùng tăng; Khi dịch sang tiếng Hán dùng “增加” hoặc “增加了”.

1.2. Chỉ tổng số sau khi tăng, bao gồm cả phần ban đầu

Trong tiếng Việt thường dùng tăng lên, lên đến. Khi dịch sang tiếng Hán dùng 增加到.

Ví dụ Đáp án tham khảo Kết luận
1. Năm nay, sinh viên mới của trường Đại Học Quốc Gia tăng 2000 người so với năm ngoái.     今年国家大学的新生比去年增加了2000人。 Ví dụ 1, 2: chỉ bao gồm bộ phận tăng
2. Thu nhập của công nhân tháng này tăng 200.000 đồng so với tháng trước. 这个月工人的的收入比上个月增加了20万越盾。
3. Tính đến cuối năm ngoái, tổng diện tích canh tác lên đến một triệu héc-ta. 截至去年年底,耕地总面积增加到一百万公顷。 Ví dụ 3, 4 là tổng số bao gồm cả bộ phận nguyên lẫ bộ phận tăng.
4. Năm nay, số vốn hđầu tư nước ngoài tăng lên 2 tỷ đô-la. 今年,外国投资资金增加到二十亿美元。


2.Cách dịch số nguyên giảm Việt – Trung

Số nguyên giảm cũng có hai trường hợp:

2.1. Chỉ phần giảm thuần túy, không bao gồm số lượng ban đầu
Trong tiếng Việt thường dùng giảm (bớt) đi. Khi dịch sang tiếng Hán dùng “减少” hoặc “减少了”.

2.2.Chỉ tổng số còn lại sau khi giảm, bao gồm cả phần ban đầu
Trong tiếng Việt thường dùng giảm (xuống), còn. Khi dịch sang tiếng Hán dùng “减少到”, “(只)剩下”.

Ví dụ Đáp án tham khảo Kết luận
1. Nhà máy đã giảm đi 1000 công nhân. 工厂裁减了1000名工人。 Ví dụ 1, 2: chỉ bao gồm bộ phận giảm.
2. Trong ba năm tới, công ty cổ phần này sẽ giảm 5.000 người. 在未来三年内,这个股份公司要裁减5000人。
3. Thu nhập của công nhân nhà máy giảm từ 4 triệu đồng xuống còn 3 triệu đồng. 工厂工人的收入从四百万越盾减少到三百万越盾。 Ví dụ 3, 4 là tổng số sau khi giảm mà còn lại.
4. Bến tàu này từ chỗ dùng 15.000 công nhân sụt xuống còn 1 phần 3 hoặc không đầy một nửa. 这个码头的工人人数原来是15,000人,后来只剩下三分之一或不足一半。

3.Cách dịch phần trăm tăng Việt – Trung

Phần trăm tăng giống với số nguyên, cũng có hai trường hợp:

3.1. Chỉ phần trăm tăng thuần túy, không bao gồm tỷ lệ ban đầu
Trong tiếng Việt thường dùng tăng, tăng trưởng. Khi dịch sang tiếng Hán dùng “增加百分之……” hoặc “增加了百分之……”.

3.2. Chỉ tỷ lệ tổng sau khi tăng, bao gồm tỷ lệ ban đầu
Trong tiếng Việt thường dùng lên, lên đến. Khi dịch sang tiếng Hán dùng “增加到百分之……”。

Ví dụ Đáp án tham khảo
1. Trong 5 năm qua, nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt khoảng 6-7%. 在过去的五年里,国民生产总值年均增幅6%-7%.
2. Trong ba năm nay, nhịp độ tăng dân số dưới 1,8%. 三年来,人口增长率低于1.8%。
3. Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP từ 22,6% năm trước lên 29,1% năm nay; dịch vụ từ 38,6% lên 41,9%. 工业和建设在过敏生产总值中的比重从五年前的22.6%增长到今年的29.1%。服务业从38.6%增长到41.9%。
4. Chúng ta lại phạm một số sai lầm mới nên khủng hoảng kinh tế xã hội diễn ra ngày càng gay gắt. Tỷ lệ lạm phát lên đến 774,7% vào năm đó. 我们又犯了些新的错误,致使经济、社会危机日益严重。那年通货膨胀率高涨到774.7%。

4.Cách dịch phần trăm giảm Việt – Trung

Phần trăm giảm cũng có hai trường hợp

4.1.Chỉ phần trăm giảm thuần túy, không bao gồm tỷ lệ ban đầu
Trong tiếng Việt thường dùng giảm. Khi dịch sang tiếng Hán dùng “减少百分之……” hoặc “减少了百分之……”。

4.2.Chỉ tỷ lệ còn lại sau khi giảm, bao gồm tỷ lệ ban đầu
Trong tiếng Việt thường dùng giảm xuống còn. Khi dịch sang tiếng Hán dùng “减少到百分之……”。

Ví dụ Đáp án tham khảo
1. Năm nay, tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm đã giảm 20% so với năm ngoái. 今年,传染病感染率比去年减少了20%。
2. Năm năm nay, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị đã giảm 15%. 五年来,城市失业率降低了15%。
3. Lạm phát từ mức 67,1% năm năm trước giảm xuống còn 12,7% năm nay. 通货膨胀率从五年前的 67.1% 降至今年的12.7%。
4. Năm đó có nạn đói lớn ở nhiều vùng và lạm phát còn ở mức 393,8%, nhưng một năm sau, nước ta đã bắt đầu xuất khẩu được mỗi năm 1-1,5 triệu tấn gạo; lạm phát giảm dần, đến năm ngoái còn 68,4%. 那年,许多地区发生饥馑,通货膨胀率达到393.8%,但一年以后,我国开始每年出口一百到一百五十顿大米,通货膨胀率逐渐下降,至去年降到67.4%。

5.Cách dịch bội số tăng

Trong tiếng Việt, khi biểu thị sự tăng theo bội số, thường dùng các cấu trúc như “gấp + số + lần”, “tăng + số + lần”, “gấp + số + lần”, dùng để chỉ tổng số sau khi tăng so với ban đầu (bao gồm cả phần ban đầu).

Khi dịch sang tiếng Hán, thường dùng các cách nói như:

增加到……, 达到……, 是原来的…….

Nếu theo mẫu câu: A gấp/tăng + số +lần so với B, thì khi dịch sang tiếng Trung, số lần phải trừ thêm 1.

Ví dụ:

Ví dụ Đáp án tham khảo
1. Thu hoạch vụ thu năm nay gấp đôi năm ngoái. 今年秋收比去年增加了一倍.
2. So với năm ngoái, lượng gỗ và xi măng bán ra đều tăng 2 lần. 与去年相比,木材和水泥的销售量都增加了一倍以上.

Trong tiếng Hán, cách biểu thị sự tăng của bội số có hai phương thức:


5.1. Chỉ tổng số sau khi tăng, bao gồm cả phần ban đầu và phần tăng thêm (tức tổng số = phần nguyên + phần tăng).

Khi dịch, thường dùng các hình thức như:

增加到……, 等于……, …………, …….

→ Nếu theo mẫu câu này, khi dịch sang tiếng Việt, số lần giữ nguyên, không thay đổi.


5.2. Chỉ phần tăng thêm thuần túy, không bao gồm phần ban đầu (tức chỉ tính phần tăng).

Khi dịch, thường dùng các hình thức như:

增加了……”, “增加……”.

Nếu theo mẫu câu này, khi dịch sang tiếng Việt, số lần phải cộng thêm 1.

Ví dụ:

Ví dụ Đáp án tham khảo
1. Năm nay, GDP tăng từ 2 đến 3 lần so với năm ngoái. 今年,国民生产总值是去年的2到3倍。.
今年,国民生产总值比去年增长1到2倍。
2. Từ năm đó đến nay, tỷ lệ ly hôn ở Mỹ tăng lên gấp bốn lần, tỷ lệ trẻ em sống trong các gia đình chỉ có bố hoặc mẹ tăng lên gấp ba lần, số trẻ em ngoài giá thú cũng tăng gấp bốn lần. 从那年至今,美国的离婚率上升了3倍,生活在单生父亲或单身母亲家庭中的儿童比例上升了2倍,非婚生育的子女比例也上升了3倍。
现在,美国的离婚率为那年的4倍,生活在单生父亲或或单身母亲家庭中的儿童比例为那年的3倍,非婚生育的子女比例也是那年的4倍。
现在,美国的离婚率上升到那年的4倍,生活在单生父亲或或单身母亲家庭中的儿童比例上升到那年的3倍,非婚生育的子女比例也上升到那年的4倍。
3. Năm nay, giá trị hàng xuất khẩu của ta tăng 1,2 lần so với năm ngoái. 今年,我国的出口总额为1是/等于去年的1.2倍。
今年,我国的出口总额比去年增长了20%/0.2倍.

♦ Khi dịch nhiều đoạn văn, hãy chú ý đến sự khác biệt giữa các từ:

+ Trong tiếng Việt tăng “gấp rưỡi” dịch sang tiếng Trung sẽ là “增长了50%”, là tăng 1.5 so với ban đầu 是原来的1.5

+  Trong tiếng Việt, tăng “gấp đôi” dịch sang tiếng Trung sẽ là “增长了一倍”, là tăng gấp 2 so với ban đầu “是原来的2倍”。

+  Trong tiếng Việt, tăng “gấp bội” dịch thành “成倍”。

Ví dụ: Trong tiếng Việt, “gấp đôi” cũng có nghĩa là “gấp hai lần”, dịch sang tiếng Trung là 两倍; còn “gấp bội” dịch sang tiếng Trung là 成倍.

Ví dụ Đáp án tham khảo
1. Thu nhập của nông dân năm nay tăng gấp rưỡi so với năm ngoái. 今年农民的收入比去年增长了50%。
今年农民的收入是去年的1.5倍。
2. Sản lượng lương thực tăng gấp đôi so với năm ngoái. 今年的粮食产量比去年增长了一倍。
今年的粮食产量是去年的两倍。
今年的粮食产量比去年翻了一番。
3. Ta phải cố gắng gấp bội để làm tròn nhiệm vụ đúng thời hạn. 我们要加倍努力,争取如期完成任务。
4. Với sức mạnh đoàn kết, đại đoàn kết của toàn dân tộc, sức lực và tài trí của nhân dân được nhân lên gấp bội và không có khó khăn nào mà không thể vượt qua. 有了全民族的团结和大团结,人民的力量和才智就会成倍地增强,就能战胜一切困难。

⇒ XEM BÀI VIẾT TẠI FANPAGE: [ TIẾNG TRUNG ACS ]


BÀI 2:  KIẾN THỨC CƠ BẢN BIÊN PHIÊN DỊCH VIỆT TRUNG:  SỰ KHÁC BIỆT VỀ CÁCH DIỄN ĐẠT SỐ TỪ


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

TỪ LÓNG GIỚI TRẺ TRUNG QUỐC HAY DÙNG HIỆN NAY

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ MỸ PHẨM MAKEUP

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG 63 TỈNH THÀNH VIỆT NAM

CÁC CẶP TỪ TRÁI NGHĨA SONG ÂM TIẾT TRONG TIẾNG TRUNG


Đừng quên bấm Follow Tiếng Trung ACS để không bỏ lỡ bài mới mỗi ngày nhé!

BÀI 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN BIÊN PHIÊN DỊCH VIỆT – TRUNG: XÁC ĐỊNH NGHĨA TỪ, CHỌN TỪ VÀ 8 PHƯƠNG PHÁP DỊCH

THÔNG TIN LIÊN HỆ

HỌC NGOẠI NGỮ ĐỔI TƯƠNG LAI – ACSCHINESE

Địa Chỉ: The Manhattan Vinhomes Grand Park, Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh

Hotline/ Zalo: 086 555 3069

Email: acschinese@gmail.com

Website: acschinese.com

Đánh Giá Bài Viết