BÀI 3: KIẾN THỨC CƠ BẢN BIÊN PHIÊN DỊCH VIỆT TRUNG: PHƯƠNG PHÁP DỊCH TỪ TƯỢNG THANH, LIÊN TỪ, DỊCH CÁC TỪ “VỚI” “CHO” “MÀ” “VỀ”
Vì sao “róc rách” không thể dịch là “róc rách”? Vì sao “với – cho – mà – về” dịch sai là… lệch cả câu? Trong biên – phiên dịch Việt – Trung, những từ tưởng như nhỏ và quen thuộc nhất lại chính là “bẫy ngữ pháp” khó xử lý nhất. Chỉ cần hiểu sai một từ tượng thanh, một liên từ hay một hư từ như với, cho, mà, về, bản dịch có thể mất tự nhiên, lệch nghĩa, thậm chí sai logic câu.
Bài 3 – Kiến thức cơ bản Biên phiên dịch Việt – Trung sẽ giúp bạn hệ thống phương pháp dịch từ tượng thanh, cách xử lý liên từ và quy tắc dịch chính xác các từ “với – cho – mà – về” dựa trên ngữ cảnh, chức năng ngữ pháp và thói quen diễn đạt của tiếng Trung. Từ ví dụ thực tế, so sánh song ngữ, đến phân tích từng trường hợp cụ thể, bài học này là nền tảng không thể thiếu cho người học dịch Việt – Trung một cách đúng – tự nhiên – chuyên nghiệp. Nếu bạn đang học biên phiên dịch, luyện HSK cao cấp hoặc muốn nâng chất lượng bản dịch Việt – Trung, đây là bài không nên bỏ qua.
Cùng TIẾNG TRUNG ACS theo dõi bài viết Bài 3: kiến thức cơ bản biên phiên dịch Việt Trung: phương pháp dịch từ tượng thanh, liên từ, dịch các từ “với” “cho” “mà” “về” qua nội dung dưới đây nhé!
I.CÁCH DỊCH TỪ TƯỢNG THANH TRONG TIẾNG TRUNG
Những từ được tạo ra bằng cách mô phỏng âm thanh của sự vật hoặc hành động được gọi là từ tượng thanh. Trong tiếng Việt có số lượng lớn từ tượng thanh, vì vậy việc dịch từ tượng thanh là một nội dung quan trọng trong biên dịch Việt – Hán.
Do sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa, cách biểu đạt cùng một sự vật khách quan trong tiếng Việt và tiếng Hán là không giống nhau. Ví dụ:
+ Biểu thị âm thanh nước suối chảy: tiếng Việt dùng róc rách, tiếng Hán dùng “叮咚, 咕咚”.
+ Biểu thị âm thanh gõ cửa: tiếng Việt dùng cộc, cộc, cộc, tiếng Hán dùng “砰砰砰”.
+ Biểu thị âm thanh giày da khi đi: tiếng Việt dùng lộc cộp, lộc cộp, tiếng Hán dùng “略噔咯噔”.
Cách dịch từ tượng thanh tiếng Việt không thể đơn giản áp dụng phương pháp phiên âm, mà phải tìm từ tượng thanh tương ứng trong tiếng Hán để dịch.
1.Phương pháp dịch ngang hàng
Đây là phương pháp dịch thể hiện từ tượng thanh trong nguyên văn sang bản dịch.
Ví dụ:
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Thỉnh thoảng có một con nhái nhảy xuống ao đánh bõm. | 不时有一只青蛙扑通一声跳进水里。 |
| 2. Những lũy tre cựa mạnh cót két. | 一丛丛竹子摇来晃去,发出嘎吱嘎吱的响声。 |
| 3. Cái cục đá vẫn lục cục lăn đi chung quanh cái sân gạch nhỏ. | 石磙一刻不停地在小院子里轱辘轱辘地打转。 |
2.Phương pháp dịch thay thế
Căn cứ theo thói quen ngôn ngữ của bản dịch, dịch từ tượng thanh trong nguyên văn thành từ không phải tượng thanh.
Ví dụ:
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Con chó ắng lên mấy tiếng. | 狗叫了几声 |
| 2. Bữa ấy thức ăn chỉ có mớ rau muống chấm nước cáy và mấy con tôm diu kho muối mặn chát nhưng cả nhà ăn xì xụp như bữa tiệc. | 这顿饭虽然只有一盘空心菜蘸螃蜞子酱油和几只咸得发苦的卤小虾,但全家人个个都吃得好香,像是吃酒席似的。 |
| 3. Bên kia sông, co óc mấy tiếng gà gáy đầu. | 江对岸,传来了头声鸡鸣。 |
3.Phương pháp thêm bớt (phương pháp dịch tăng giảm)
Trong nguyên văn không có từ tượng thanh, nhưng có thể căn cứ vào ý nghĩa ngữ cảnh để thêm từ tượng thanh vào bản dịch nhằm tăng sức biểu đạt.
Ví dụ:
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Quyên đang ríu mắt ngồi bên nồi cám lợn sôi đều trên bếp, bỗng giật mình thấy anh cắp gói quần áo tới ngồi bên. | 娟眯着累得睁不开的眼睛,坐在灶火旁照看一锅正在煮得咕嘟咕嘟的猪食。她突然发现哥哥夹着包袱坐在她身边,把她吓了一跳。 |
| 2. Tới khuya, hai mẹ con còn ngồi bên bếp. Thằng cu Bầu đã ngáy trong lòng Xoan. | 夜深了,母女俩还坐在灶边。小宝已经躺在小霜怀里呼呼大睡了。 |
II.PHƯƠNG PHÁP DỊCH LIÊN TỪ TRUNG SANG VIỆT
1.Cách dịch một số liên từ trong tiếng Việt
Liên từ: là loại từ dùng để nối các từ, cụm từ hoặc câu nhằm biểu thị ý nghĩa ngữ pháp và mối quan hệ ngữ pháp giữa chúng (là một dạng hư từ dùng để kết nối từ, cụm từ, câu hoặc đoạn).
Dịch liên từ: khi dịch liên từ, trước hết cần kết hợp ngữ cảnh cụ thể để hiểu chức năng ngữ pháp của chúng (phân tích chức năng và ý nghĩa của liên từ), sau đó căn cứ vào thói quen diễn đạt của bản dịch để lựa chọn phương thức biểu đạt thích hợp (theo phương thức diễn đạt của tiếng Trung để lựa chọn những từ thích hợp để dịch).
2.Cách dịch tiếng Trung sang tiếng Việt của từ “VỚI”
2.1.Dùng để dẫn ra đối tượng mà hành vi hoặc trạng thái liên quan đến (dùng để kết nối hành vi và trạng thái liên quan đến đối tượng).
Có thể dịch là “đối, với, hướng tới, cùng” – “对,向,与” hoặc không cần dịch ra.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Tre là một thứ cây thân thuộc với mọi người dân Việt Nam. | 对越南人来说,竹子是一种非常熟悉的植物。 |
| 2. Tuấn xin báo cáo tình hình công tác với các đồng chí. | 阿俊把工作情况向大家作个汇报。 |
| 3. Làm thế không ăn khớp với chủ trương đã đề ra. | 这样做与提出的主张不相吻合。 |
2.2. Dùng để dẫn ra đối tượng cùng thực hiện một hành vi nào đó
Có thể dịch là “与……一起、同、和”,…
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Sống chung với nhau. | 在一起生活。 |
| 2. Đi chơi với bạn. | 去和朋友一起玩。 |
| 3. Hội đồng quản trị công ty xuất nhập khẩu đã ký hợp đồng với giám đốc nhà máy xi măng Thái Nguyên. | 进出口公司董事会已经同太原水泥厂签订了合同。 |
2.3. Biểu thị điều kiện, phương thức hoặc thái độ của hoạt động
Có thể dịch là “用、以、带着、拥有、由于”,… đôi khi không cần dịch ra.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Với số vốn đó, chị Mai đã mở một quán cà phê nhỏ ở trong trường. | 梅姐用这些资金在学校里开了一家咖啡店。 |
| 2. Sếp nhìn Tuấn với vẻ nghi ngờ. | 老板用怀疑的眼光看着阿俊。 |
| 3. Ông Kiệt đã xây dựng cơ nghiệp với hai bàn tay trắng. | 杰先生白手起家,建立了基业。 |
2.4. Biểu thị nguyên nhân
Thông thường không cần dịch ra.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Bà Huân khổ với thằng con bất hiếu của bà. | 勋老太因她那不孝的儿子而受苦。 |
| 2. Chị Mai đành bỏ tên trộm đó ra, nếu không chị Mai chẳng ra gì với nó. | 梅姐只好放开那个小偷,要不然他就对梅姐不客气。 |
2.5. Biểu thị nguyên nhân
Dùng để dẫn ra định ngữ, biểu thị nội dung sở hữu. Có thể dịch là “拥有, 有着”, đôi khi không cần dịch ra.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Việt Bắc với những núi cao rừng rậm, với những cánh đồng phì nhiêu bát ngát là nơi chôn nhau cắt rốn của cách mạng Việt Nam. | 山高林密、土地广阔、肥沃的越北是越南革命的摇篮。 |
| 2. Các hãng hàng không sử dụng ngày càng nhiều những máy bay chở nhiều khách và có tốc độ cao. Ngoài những máy bay thông thường với tốc độ dưới 1000 ki-lô-mét một giờ, trên những đường bay quốc tế, đã xuất hiện những loại máy bay siêu âm và chở số khách nhiều gấp đôi, gấp ba máy bay thường. | 那些座位多、速度快的飞机,越来越多地为各家航空公司所使用。除时速在一千公里以下的普通飞机外,目前,在国际航线上出现了客运量超过普通飞机一倍或两倍的各类超音速飞机。 |
2.6. Biểu thị quan hệ song song (quan hệ ngang hàng)
Có thể dịch là “与、和、…”, đôi khi không cần dịch ra.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Tuấn với Hảo thân như hai anh em. | 阿俊和阿好亲如兄弟。。 |
| 2. Người Hà Nội xưa nay gắn liền mùa xuân với hoa đào, với cây quất. | 河内人向来把桃花、金桔与春天联系在一起。 |
3.Cách dịch tiếng Trung sang tiếng Việt của từ “VỀ”
3.1. Dùng để dẫn ra định ngữ hoặc trạng ngữ, biểu thị phạm vi hoặc phương diện liên quan
Cùng để kết nối định ngữ và trạng ngữ, biểu thị phạm vi và nội dung. Có thể dịch là “有关、关于、在” hoặc không cần dịch ra.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Chính phủ vừa ra nghị định quy định về giá đất. | 政府刚颁布了关于地价的规定。 |
| 2. Thông tin về lượng khách du lịch thay đổi rất nhanh. | 有关游客量的信息变化很快。 |
| 3. Về mọi mặt, công ty du lịch đã giành được thành tích tốt. | 旅游公司在各个方面都取得了好成绩。 |
3.2. Biểu thị nguyên nhân
Có thể dịch là “因为……而”,…
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Bố đau lòng về sự sa đọa của con. | 父亲为儿子的堕落而痛心。 |
| 2. Sếp rất lo sợ về những hoạt động của bọn cướp. | 老板因为强盗团伙的活动而感到恐惧。 |
3.3. Biểu thị mốc thời gian đạt tới
Biểu thị điều kiện, phương thức hoặc thái độ của hoạt động. Có thể dịch là “到、在”, đôi khi không cần dịch ra.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Ba năm về trước, du khách hay đến nơi đây tham quan. | 三年前,游客经常到这里来旅游。 |
| 2. Về già, bà Thịnh muốn sống ở quê mình. | 到了晚年,盛老太想在自己的家乡生活。 |
4.Cách dịch tiếng Trung sang tiếng Việt của từ “CHO”
4.1. Biểu thị đối tượng mà hành động, hành vi hoặc trạng thái liên quan
Có thể dịch là “给、为、对” hoặc không cần dịch ra.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Nước rất cần thiết cho con người cũng như những sinh vật khác. | 水对人和对其他所有生物来说,都是必需的。 |
| 2. Thể dục thể thao có lợi cho sức khỏe. | 体育运动对健康有好处。。 |
| 3. Tôi nghĩ mà buồn cho thằng Tuấn. | 我想起来就为阿俊难过。 |
4.2. Biểu thị yêu cầu, mục đích hoặc mức độ mà hành động, hành vi cần đạt tới
Thông thường không cần dịch ra, đôi khi có thể dịch là “点、得”,…
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Công nhân phải cố làm cho xong. | 工人要努力把活儿干完。 |
| 2. Nhà Sinh còn nghèo, nhưng nghèo cho sạch. | 阿生家里穷,但穷得清白。 |
4.3. Còn có thể kết hợp với danh từ tạo thành cấu trúc liên kết, làm định ngữ
Kết nối với danh từ để trở thành cấu trúc liên từ, đóng vai trò định ngữ. Thông thường không cần dịch ra.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. sách cho thiếu nhi | 少儿读物 |
| 2. quần áo cho phụ nữ | 女装 |
5.Cách dịch tiếng Trung sang tiếng Việt của từ “MÀ”
5.1. Dùng để nối các phân câu, đặt giữa chủ ngữ và vị ngữ của mệnh đề giả thiết
Nối câu phụ giả thiết, đặt giữa chủ ngữ và vị ngữ; thường đi kèm với “thì”, biểu thị quan hệ giả thiết. Thường dịch là “要是” hoặc không cần dịch ra.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Giám đốc mà ở địa vị ông Đào, giám đốc không để thế. | 要是经理和涛先生换个位置,经理就不让事情这样。 |
| 2. Bây giờ mà đi bộ thì không kịp. | 都这个时候了,还走路就来不及了。 |
| 3. Mọi người mà chịu làm việc này thì tốt quá! | 大家要是肯做这件事,那就太好了。 |
5.2. Dùng để nối định ngữ, biểu thị đối tượng, thời gian, địa điểm hoặc hành vi
Kết nối định ngữ, biểu thị đối tượng, thời gian, địa điểm, hành vi. Có thể dùng “所” hoặc không cần dịch ra.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Tại đây, quý vị có thể mua được những mặt hàng mà các nơi khác không có. | 在这里,各位朋友可以买到别处买不到的东西。 |
| 2. Những ngày Tết là những ngày mà những ai sống trên đất khách quê người nhớ quê. | 节日是生活在异国他乡的游子思念家乡的日子。 |
5.3. Dùng để nối từ hoặc câu, biểu thị quan hệ đối lập hoặc tương phản
Kết nối từ và câu, biểu thị quan hệ đối lập. Có thể dịch là “而、但是、可是、却、但却”… Trong mệnh đề, “mà” tương đương với nhưng hoặc nhưng mà.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Truyện này ngắn mà khó. | 这篇小说短,但难读懂。 |
| 2. Nói mà không làm. | 光说不做。 |
5.4. Biểu thị quan hệ tiếp nối hoặc tăng tiến
Thường nối các phân câu, cũng có thể nối từ hoặc cụm từ; hai bộ phận được nối có quan hệ tiếp nối hoặc tăng tiến. Có thể dịch là “而且、可是”, hoặc không cần dịch ra.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Trong một trăm người chỉ có ba người đi học, mà hầu hết là bậc tiểu học. | 在一百人当中,只有三人上学,而且几乎都是上小学。 |
| 2. Gian nhà này rộng mà mát. | 这间房子既宽敞又凉爽。 |
5.5. Đặt ở đầu câu, có tác dụng nối tiếp ý trước và ý sau
Có thể dịch là “那” hoặc không cần dịch ra.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Mày mà biết chữ đấy chứ? | 你识字吗? |
| 2. Có biết. | 识字。 |
| 3. Mà mày hiểu những câu này chứ? | 那你理解这些句子吗? |
| 4. Không. | 不理解。 |
5.6. Kết hợp với động từ hoặc cụm động từ phía sau tạo thành cấu trúc liên kết, biểu thị mục đích
Thông thường không cần dịch ra.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Dậy sớm mà đi xem mặt trời mọc. | 早点起床去看日出。 |
| 2. Các em phải biết chọn sách mà đọc. | 同学们要学会有选择地读书。 |
5.7. Biểu thị quan hệ nhân – quả: do nguyên nhân phía trước dẫn đến kết quả phía sau
Thường đi kèm với các từ biểu thị nguyên nhân; có thể dịch là “所以、才” hoặc không cần dịch ra.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Vì con cái hư hỏng mà cha mẹ đau lòng. | 父母因儿女变坏而伤心。 |
| 2. Lợi nhuận nghìn tỷ của công ty do đâu mà có? | 公司上万亿的利润从何而来? |
5.8. Dùng trong câu nghi vấn, có tác dụng tăng cường sắc thái nghi vấn
Có thể dịch là “也”, đôi khi không cần dịch ra.
| Ví dụ | Đáp án tham khảo |
| 1. Sao mà em lại làm thế? | 你怎么又这样干啦! |
| 2. Anh mà cũng không biết à? | 你也不知道? |
⇒ XEM BÀI VIẾT TẠI FANPAGE: [ TIẾNG TRUNG ACS ]

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
TỪ LÓNG GIỚI TRẺ TRUNG QUỐC HAY DÙNG HIỆN NAY
TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ MỸ PHẨM MAKEUP
TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG 63 TỈNH THÀNH VIỆT NAM
CÁC CẶP TỪ TRÁI NGHĨA SONG ÂM TIẾT TRONG TIẾNG TRUNG
Đừng quên bấm Follow Tiếng Trung ACS để không bỏ lỡ bài mới mỗi ngày nhé!
THÔNG TIN LIÊN HỆ
HỌC NGOẠI NGỮ ĐỔI TƯƠNG LAI – ACSCHINESE
Địa Chỉ: The Manhattan Vinhomes Grand Park, Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
Hotline/ Zalo: 086 555 3069
Email: acschinese@gmail.com
Website: acschinese.com










