HSK 3 là cột mốc khiến rất nhiều người học tiếng Trung bắt đầu… chững lại. Từ vựng không còn quá khó, nhưng câu thì dài hơn, cấu trúc phức tạp hơn, và chỉ cần đặt sai một chút là nghĩa đã lệch hẳn. Cảm giác “đọc thì hiểu lờ mờ, nhưng tự nói thì không dám” xuất hiện ngày càng nhiều.
20 bài ngữ pháp trong giáo trình chuẩn HSK 3 chính là phần quan trọng nhất để vượt qua giai đoạn này. Từ những mẫu câu quen thuộc trong đời sống như hỏi kế hoạch cuối tuần, so sánh, miêu tả trạng thái, cho tới các cấu trúc dễ nhầm như 一…也 / 都不, 把字句, 被字句, câu liên động, câu so sánh hay bổ ngữ phương hướng — tất cả đều là nền tảng bắt buộc nếu bạn muốn nói và viết tiếng Trung tự nhiên hơn.
Bài viết này TIẾNG TRUNG ACS đã tổng hợp NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3 BÀI 3: 桌子上放着很多饮料。TRÊN BÀN CÓ RẤT NHIỀU THỨC UỐNG. theo đúng giáo trình, sắp xếp theo trình tự học, kèm ví dụ sát thực tế và cách dùng thường gặp. Phù hợp cho người đang tự học, ôn thi HSK 3 hoặc muốn hệ thống lại ngữ pháp để lên HSK 4 mà không bị hổng kiến thức.
Mục lục Giáo trình chuẩn HSK3:
Bài 1: 周末你有什么打算? Anh dự định làm gì vào cuối tuần vậy?
Bài 2: 他什么时候回来?Khi nào anh ấy quay về?
Bài 3: 桌子上放着很多饮料。Trên bàn có rất nhiều thức uống.
Bài 4: 他总是笑着跟客人说话。Cô ấy luôn cười khi nói chuyện với khách hàng.
Bài 5: 我最近越来越胖了。Dạo này em ngày càng béo ra rồi.
Bài 6: 怎么突然找不到了?Sao bỗng dưng lại tìm không thấy?
Bài 7: 我跟她都认识五年了。Tôi và cô ấy quen nhau được năm năm rồi.
Bài 8: 你去哪儿我就去哪儿。Em đi đến đâu thì anh đi đến đó.
Bài 9: 她的汉语说得跟中国人一样好。Cô ấy nói tiếng Trung Quốc hay như người Trung Quốc vậy.
Bài 10: 数学比历史难多了。Môn Toán khó hơn môn Lịch Sử nhiều.
Bài 11: 别忘了把空调关了。Đừng quên tắt điều hoà nhé.
Bài 12: 把重要的东西放在我这儿吧。Hãy để những đồ quan trọng ở chỗ tôi đi.
Bài 13: 我是走回来的。Anh đi bộ về.
Bài 14: 你把水果拿过来。Cậu hãy mang trái cây đến đây.
Bài 15: 其他都没什么问题。Những cái khác đều không vấn đề gì.
Bài 16: 我现在累得下了班就想睡觉。Bây giờ tôi mệt đến nỗi chỉ muốn đi ngủ sau khi hết giờ làm việc.
Bài 17: 谁都有办法看好你的“病”。Ai cũng có cách chữa khỏi “bệnh” của em.
Bài 18: 我相信他们会同意的。Tôi tin họ sẽ đồng ý.
Bài 19: 你没看出来吗?Anh không nhìn ra à?
Bài 20: 我被他影响了。Mình chịu ảnh hưởng từ anh ấy.
GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3 BÀI 3: 桌子上放着很多饮料。TRÊN BÀN CÓ RẤT NHIỀU THỨC UỐNG.
I.TỪ VỰNG BÀI 1 GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3
| STT | Tiếng Trung | Pinyin | Từ loại | Tiếng Việt |
| 1 | 还是 | háishì | liên từ | hay là (chỉ dùng trong câu hỏi) |
| 2 | 爬山 | páshān | động từ | leo núi |
| 3 | 小心 | xiǎoxīn | tính từ | cẩn thận |
| 4 | 条 | tiáo | lượng từ | cái, chiếc (dùng cho quần, váy, cá, sông…) |
| 5 | 裤子 | kùzi | danh từ | cái quần |
| 6 | 记得 | jìde | động từ | nhớ, còn nhớ |
| 7 | 衬衫 | chènshān | danh từ | áo sơ mi |
| 8 | 元 | yuán | danh từ / lượng từ | đơn vị tiền tệ (nhân dân tệ) |
| 9 | 新鲜 | xīnxiān | tính từ | tươi, tươi mới |
| 10 | 甜 | tián | tính từ | ngọt |
| 11 | 只 | zhǐ | phó từ | chỉ |
| 12 | 放 | fàng | động từ | đặt, để |
| 13 | 放下 | fàngxià | động từ | đặt xuống, để xuống |
| 14 | 饮料 | yǐnliào | danh từ | đồ uống, thức uống |
| 15 | 或者 | huòzhě | liên từ | hoặc, hay (dùng trong câu trần thuật) |
| 16 | 舒服 | shūfu | tính từ | thoải mái, dễ chịu |
| 17 | 花 | huā | danh từ | hoa |
| 18 | 绿 | lǜ | tính từ | màu xanh lá cây |
| 19 | 顾客 | gùkè | danh từ | khách hàng |
II.BÀI KHÓA BÀI 3 GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3
Bài 1: 在小丽家 < Ở nhà của Chị Lệ >
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
| 小刚:明天是晴天还是阴天? | Xiǎo Gāng: Míngtiān shì qíngtiān háishì yīntiān? | Tiểu Cương: Ngày mai là trời nắng hay trời âm u? |
| 小丽:阴天,电视上说多云。怎么了?有事? | Xiǎo Lì: Yīntiān, diànshì shàng shuō duōyún. Zěnme le? Yǒu shì? | Tiểu Lệ: Trời âm u, trên tivi nói là nhiều mây. Sao vậy? Có chuyện gì à? |
| 小刚:没事,我们明天要去爬山。 | Xiǎo Gāng: Méi shì, wǒmen míngtiān yào qù páshān. | Tiểu Cương: Không có gì, ngày mai chúng tôi sẽ đi leo núi. |
| 小丽:爬山的时候要小心点儿。 | Xiǎo Lì: Páshān de shíhou yào xiǎoxīn diǎnr. | Tiểu Lệ: Khi leo núi phải cẩn thận một chút nhé. |
| 小刚:好,你也去吗? | Xiǎo Gāng: Hǎo, nǐ yě qù ma? | Tiểu Cương: Ừ, bạn cũng đi chứ? |
| 小丽:我不去,我有事。 | Xiǎo Lì: Wǒ bú qù, wǒ yǒu shì. | Tiểu Lệ: Tôi không đi, tôi có việc. |
Bài 2: 在商场 < Ở cửa hàng bách hoá >
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
| 周太太:你觉得这条裤子怎么样? | Zhōu tàitai: Nǐ juéde zhè tiáo kùzi zěnmeyàng? | Bà Chu: Bà thấy chiếc quần này thế nào? |
| 周明:我记得你已经有两条这样的裤子了。 | Zhōu Míng: Wǒ jìde nǐ yǐjīng yǒu liǎng tiáo zhèyàng de kùzi le. | Chu Minh: Tôi nhớ bà đã có hai chiếc quần như thế này rồi. |
| 周太太:那我们再看看别的。 | Zhōu tàitai: Nà wǒmen zài kànkan bié de. | Bà Chu: Vậy chúng ta xem cái khác nhé. |
| 周明:这件衬衫怎么样? | Zhōu Míng: Zhè jiàn chènshān zěnmeyàng? | Chu Minh: Cái áo sơ mi này thế nào? |
| 周太太:还不错,多少钱? | Zhōu tàitai: Hái búcuò, duōshao qián? | Bà Chu: Khá ổn đấy, bao nhiêu tiền? |
| 周明:这上面写着320元。 | Zhōu Míng: Zhè shàngmiàn xiězhe sān bǎi èrshí yuán. | Chu Minh: Trên này ghi là 320 tệ. |
| 周太太:买一件。 | Zhōu tàitai: Mǎi yí jiàn. | Bà Chu: Mua một chiếc. |
|
Lưu ý |
条 → lượng từ cho quần
件 → lượng từ cho áo |
|
Bài 3: 在水果店 < Ở cửa hàng trái cây >
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
| 周太太:这些水果真新鲜,我们买西瓜还是苹果? | Zhōu tàitai: Zhèxiē shuǐguǒ zhēn xīnxiān, wǒmen mǎi xīguā háishì píngguǒ? | Bà Chu: Những loại trái cây này thật tươi, chúng ta mua dưa hấu hay táo đây? |
| 周明:西瓜吧。你看,这上面写着“西瓜不甜不要钱”。 | Zhōu Míng: Xīguā ba. Nǐ kàn, zhè shàngmiàn xiězhe “xīguā bù tián bú yào qián”. | Chu Minh: Mua dưa hấu đi. Bà xem này, trên này ghi “Dưa hấu không ngọt thì không lấy tiền”. |
| 周太太:那我们买一个大点儿的吧。 | Zhōu tàitai: Nà wǒmen mǎi yí gè dà diǎnr de ba. | Bà Chu: Vậy chúng ta mua một quả to hơn một chút nhé. |
| 周明:再买几个苹果。 | Zhōu Míng: Zài mǎi jǐ gè píngguǒ. | Chu Minh: Mua thêm vài quả táo nữa. |
| 周太太:好啊,今天晚上只吃水果不吃饭! | Zhōu tàitai: Hǎo a, jīntiān wǎnshang zhǐ chī shuǐguǒ bú chī fàn! | Bà Chu: Được thôi, tối nay chỉ ăn trái cây không ăn cơm! |
Bài 4: 在休息室 < Trong phòng giải lao>
| Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
| 小丽:桌子上放着很多饮料,你喝什么? | Xiǎo Lì: Zhuōzi shàng fàngzhe hěn duō yǐnliào, nǐ hē shénme? | Tiểu Lệ: Trên bàn đặt rất nhiều đồ uống, bạn uống gì? |
| 小刚:茶或者咖啡都可以。你呢?你喝什么? | Xiǎo Gāng: Chá huòzhě kāfēi dōu kěyǐ. Nǐ ne? Nǐ hē shénme? | Tiểu Cương: Trà hay cà phê đều được. Còn bạn thì sao? Bạn uống gì? |
| 小丽:我喝茶,茶是我的最爱。天冷了或者工作累了的时候,喝杯热茶会很舒服。 | Xiǎo Lì: Wǒ hē chá, chá shì wǒ de zuì ài. Tiān lěng le huòzhě gōngzuò lèi le de shíhou, hē bēi rè chá huì hěn shūfu. | Tiểu Lệ: Tôi uống trà, trà là món tôi thích nhất. Khi trời lạnh hoặc khi làm việc mệt, uống một tách trà nóng sẽ rất dễ chịu. |
| 小刚:你喜欢喝什么茶? | Xiǎo Gāng: Nǐ xǐhuan hē shénme chá? | Tiểu Cương: Bạn thích uống trà gì? |
| 小丽:花茶、绿茶、红茶,我都喜欢。 | Xiǎo Lì: Huāchá, lǜchá, hóngchá, wǒ dōu xǐhuan. | Tiểu Lệ: Trà hoa, trà xanh, trà đen, tôi đều thích. |
III.NGỮ PHÁP BÀI 3 GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3
1.Câu lựa chọn 还是 và 或者
Trong tiếng Hán có thể dùng “还是” và “或者” để biểu thị sự lựa chọn. Thông thường “还是” dùng trong câu hỏi còn “或者” dùng trong câu trần thuật.
Cấu trúc Câu hỏi/ câu có hình thức nghi vấn:
|
还是 (dịch: Hay là) |
Cấu trúc trần thuật
|
或者 (Dịch: Hoặc) |
Ví dụ:
1.你要喝咖啡还是喝茶? / Nǐ yào hē kāfēi háishì hē chá? /
Bạn muốn uống cà phê hay uống trà?
2.明天是晴天还是阴天? / Míngtiān shì qíngtiān háishì yīntiān? /
Ngày mai là trời nắng hay trời âm u?
3.今天晚上吃米饭或者面条都可以。
/ Jīntiān wǎnshang chī mǐfàn huòzhě miàntiáo dōu kěyǐ. /
Tối nay ăn cơm hay ăn mì đều được.
4.天冷了或者工作累了的时候,喝杯热茶很舒服。
/ Tiān lěng le huòzhě gōngzuò lèi le de shíhou, hē bēi rè chá hěn shūfu. /
Khi trời lạnh hoặc lúc làm việc mệt, uống một tách trà nóng rất dễ chịu.
♦ Đối với những câu có mệnh đề mang hình thức nghi vấn, ta chỉ được dùng 还是 trong mệnh đề đó.
Ví dụ:
周太太40岁还是50岁,我们不知道。
/ Zhōu tàitai sìshí suì háishì wǔshí suì, wǒmen bù zhīdào. /
Bà Chu 40 tuổi hay 50 tuổi, chúng tôi không biết.
2.小丽还没想好周末去爬山还是去看电影。
/ Xiǎo Lì hái méi xiǎng hǎo zhōumò qù páshān háishì qù kàn diànyǐng. /
Tiểu Lệ vẫn chưa nghĩ xong cuối tuần đi leo núi hay đi xem phim.
3.他的生日是10月还是11月,我不记得了。
/ Tā de shēngrì shì shí yuè háishì shíyī yuè, wǒ bù jìde le. /
Sinh nhật của anh ấy là tháng 10 hay tháng 11, tôi không nhớ nữa.
4.我不知道这个人是男的还是女的。
/ Wǒ bù zhīdào zhège rén shì nán de háishì nǚ de. /
Tôi không biết người này là nam hay nữ.
2.Cấu trúc câu diễn tả sự tồn tại
Cấu trúc “từ/cụm từ chỉ vị trí + động từ + 着 + cụm danh từ” diễn tả ý ở nơi nào đó có vật gì. Các động từ thường được dùng trong cấu trúc này là 放,写,坐,住 ….. Thông thường người ta dùng cụm danh từ chỉ sự vật không xác định 一本书 (một quyển sách), 几个人 (vài người) chứ không dùng cụm danh từ chỉ sự vật xác định như 这本书 (quyển sách này), 周经理 (giám đốc Châu). Ví dụ:
Cấu trúc:
|
Từ cụm từ chỉ vị trí + động từ + 着 + từ chỉ số đếm + lượng từ + danh từ |
Ví dụ:
| Từ / cụm từ chỉ vị trí | Động từ + 着 | Cụm danh từ |
| 桌子上 | 放着 | 一杯咖啡。 |
| 我家楼上 | 住着 | 一个老师。 |
| 上面 | 写着 | 320元。 |
| 桌子上 | 放着 | 很多饮料。 |
♦ Dạng phủ định của cấu trúc này là “từ cụm từ chỉ vị trí + 没 + động từ + 着 + cụm danh từ”, trước cụm danh từ không có lượng từ.
Ví dụ:
| Từ / cụm từ chỉ vị trí | 没 + động từ + 着 | Cụm danh từ |
| 桌子上 | 没放着 | 咖啡。 |
| 我家楼上 | 没住着 | 老师。 |
| 上面 | 没写着 | 多少钱。 |
| 桌子上 | 没放着 | 饮料。 |
3.Trợ động từ 会
Trợ động từ 会 được dùng trong câu để chỉ khả năng, thường được sử dụng để diễn tả những sự việc chưa xảy ra.
Ví dụ:
| STT | Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
| 1 | 你穿得那么少,会感冒的。 | Nǐ chuān de nàme shǎo, huì gǎnmào de. | Bạn mặc ít thế, sẽ bị cảm đấy. |
| 2 | 别担心,我会照顾好自己。 | Bié dānxīn, wǒ huì zhàogù hǎo zìjǐ. | Đừng lo, tôi sẽ tự chăm sóc bản thân tốt mà. |
| 3 | 你不给他打电话吗,他会不高兴的。 | Nǐ bú gěi tā dǎ diànhuà ma, tā huì bù gāoxìng de. | Bạn không gọi điện cho anh ấy sao? Anh ấy sẽ không vui đâu. |
| 4 | 喝杯热茶会很舒服。 | Hē bēi rè chá huì hěn shūfu. | Uống một tách trà nóng sẽ rất dễ chịu. |
4.Mở rộng vốn từ bài 3 hsk3
| 1. 记得 / jìde / nhớ, còn nhớ | 不记得 / bù jìde / → không nhớ |
| 记得带钱 / jìde dài qián / → nhớ mang tiền | |
| 你还记得我吗? / nǐ hái jìde wǒ ma? /
→ bạn còn nhớ tôi không? |
|
| 我记得你已经有两条这样的裤子了。 / wǒ jìde nǐ yǐjīng yǒu liǎng tiáo zhèyàng de kùzi le / → tôi nhớ là bạn đã có hai cái quần kiểu này rồi. |
|
| 2. 新鲜 / xīnxiān / tươi | 很新鲜 / hěn xīnxiān / → rất tươi |
| 不新鲜 / bù xīnxiān / → không tươi | |
| 新鲜的鱼 / xīnxiān de yú / → cá tươi | |
| 这些水果真新鲜。 / zhèxiē shuǐguǒ zhēn xīnxiān / → những loại trái cây này thật tươi |
|
| 3. 放 / fàng / đặt, để | 放在桌子上 / fàng zài zhuōzi shàng / → đặt trên bàn |
| 放在外边 / fàng zài wàibian / → để bên ngoài | |
| 放在哪儿 / fàng zài nǎr / → đặt ở đâu | |
| 桌子上放着很多饮料。/ zhuōzi shàng fàng zhe hěn duō yǐnliào / → trên bàn đặt rất nhiều đồ uống |
|
| 4. 只 / zhǐ / chỉ | 只学汉语 / zhǐ xué hànyǔ / → chỉ học tiếng Trung |
| 只会说,不会写 / zhǐ huì shuō, bú huì xiě / → chỉ biết nói, không biết viết | |
| 这儿只卖书,不卖水 / zhèr zhǐ mài shū, bù mài shuǐ /
→ ở đây chỉ bán sách, không bán nước |
|
| 今天晚上只吃水果不吃饭。 / jīntiān wǎnshang zhǐ chī shuǐguǒ bù chī fàn / → tối nay chỉ ăn trái cây, không ăn cơm |
|
| 5. 条 / tiáo / (lượng từ) cái, chiếc | 一条鱼 / yì tiáo yú / → một con cá |
| 一条裤子 / yì tiáo kùzi / → một cái quần | |
| 一条路 / yì tiáo lù / → một con đường | |
| 你觉得这条裤子怎么样?/ nǐ juéde zhè tiáo kùzi zěnmeyàng? / → bạn thấy cái quần này thế nào? |
IV.HỌC TIẾNG TRUNG QUA THÀNH NGỮ TRUNG QUỐC 茶好客常来
“茶好客常来”的意思是:如果茶很好喝,客人就会经常来。这句话常用来比喻只要东西好,顾客就会喜欢。
茶好客常来 có nghĩa là nếu trà thơm ngon thì khách sẽ đến nhà thường xuyên. Câu này thường được dùng với hàm ý: hàng hóa tốt chắc chắn sẽ được khách hàng ưa chuộng.
⇒ XEM BÀI VIẾT TẠI FANPAGE: [ TIẾNG TRUNG ACS ]

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
TỪ LÓNG GIỚI TRẺ TRUNG QUỐC HAY DÙNG HIỆN NAY
TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ MỸ PHẨM MAKEUP
TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG 63 TỈNH THÀNH VIỆT NAM
CÁC CẶP TỪ TRÁI NGHĨA SONG ÂM TIẾT TRONG TIẾNG TRUNG
Đừng quên bấm Follow Tiếng Trung ACS để không bỏ lỡ bài mới mỗi ngày nhé!
THÔNG TIN LIÊN HỆ
HỌC NGOẠI NGỮ ĐỔI TƯƠNG LAI – ACSCHINESE
Địa Chỉ: The Manhattan Vinhomes Grand Park, Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
Hotline/ Zalo: 086 555 3069
Email: acschinese@gmail.com
Website: acschinese.com










