NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3 BÀI 4: 她总是笑着跟客人说话。CÔ ẤY LUÔN CƯỜI KHI NÓI CHUYỆN VỚI KHÁCH HÀNG.

ACSCHINESE
81 Lượt xem
02/02/26

NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3  BÀI 4:  她总是笑着跟客人说话CÔ ẤY LUÔN CƯỜI KHI NÓI CHUYỆN VỚI KHÁCH HÀNG.

HSK 3 là cột mốc khiến rất nhiều người học tiếng Trung bắt đầu… chững lại. Từ vựng không còn quá khó, nhưng câu thì dài hơn, cấu trúc phức tạp hơn, và chỉ cần đặt sai một chút là nghĩa đã lệch hẳn. Cảm giác “đọc thì hiểu lờ mờ, nhưng tự nói thì không dám” xuất hiện ngày càng nhiều.

20 bài ngữ pháp trong giáo trình chuẩn HSK 3 chính là phần quan trọng nhất để vượt qua giai đoạn này. Từ những mẫu câu quen thuộc trong đời sống như hỏi kế hoạch cuối tuần, so sánh, miêu tả trạng thái, cho tới các cấu trúc dễ nhầm như 一…也 / 都不, 把字句, 被字句, câu liên động, câu so sánh hay bổ ngữ phương hướng — tất cả đều là nền tảng bắt buộc nếu bạn muốn nói và viết tiếng Trung tự nhiên hơn.

Bài viết này TIẾNG TRUNG ACS đã tổng hợp NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3  BÀI 4:  她总是笑着跟客人说话CÔ ẤY LUÔN CƯỜI KHI NÓI CHUYỆN VỚI KHÁCH HÀNG. theo đúng giáo trình, sắp xếp theo trình tự học, kèm ví dụ sát thực tế và cách dùng thường gặp. Phù hợp cho người đang tự học, ôn thi HSK 3 hoặc muốn hệ thống lại ngữ pháp để lên HSK 4 mà không bị hổng kiến thức.


Mục lục Giáo trình chuẩn HSK3:

  • Bài 1: 周末你有什么打算? Anh dự định làm gì vào cuối tuần vậy?
  • Bài 2: 他什么时候回来?Khi nào anh ấy quay về?
  • Bài 3: 桌子上放着很多饮料。Trên bàn có rất nhiều thức uống.
  • Bài 4: 他总是笑着跟客人说话。Cô ấy luôn cười khi nói chuyện với khách hàng.
  • Bài 5: 我最近越来越胖了。Dạo này em ngày càng béo ra rồi.
  • Bài 6: 怎么突然找不到了?Sao bỗng dưng lại tìm không thấy?
  • Bài 7: 我跟她都认识五年了。Tôi và cô ấy quen nhau được năm năm rồi.
  • Bài 8: 你去哪儿我就去哪儿。Em đi đến đâu thì anh đi đến đó.
  • Bài 9: 她的汉语说得跟中国人一样好。Cô ấy nói tiếng Trung Quốc hay như người Trung Quốc vậy.
  • Bài 10: 数学比历史难多了。Môn Toán khó hơn môn Lịch Sử nhiều.
  • Bài 11: 别忘了把空调关了。Đừng quên tắt điều hoà nhé.
  • Bài 12: 把重要的东西放在我这儿吧。Hãy để những đồ quan trọng ở chỗ tôi đi.
  • Bài 13: 我是走回来的。Anh đi bộ về.
  • Bài 14: 你把水果拿过来。Cậu hãy mang trái cây đến đây.
  • Bài 15: 其他都没什么问题。Những cái khác đều không vấn đề gì.
  • Bài 16: 我现在累得下了班就想睡觉。Bây giờ tôi mệt đến nỗi chỉ muốn đi ngủ sau khi hết giờ làm việc.
  • Bài 17: 谁都有办法看好你的“病”。Ai cũng có cách chữa khỏi “bệnh” của em.
  • Bài 18: 我相信他们会同意的。Tôi tin họ sẽ đồng ý.
  • Bài 19: 你没看出来吗?Anh không nhìn ra à?
  • Bài 20: 我被他影响了。Mình chịu ảnh hưởng từ anh ấy.

I.TỪ VỰNG BÀI 4 HSK3 GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK

STT Tiếng Trung Pinyin Từ loại Tiếng Việt
1 比赛 bǐsài N cuộc thi đấ
2 照片 zhàopiàn N tấm ảnh (lượng từ: )
3 年级 niánjí N lớp
4 yòu Phó từ lại, vừa
5 聪明 cōngming Adj thông minh
6 热情 rèqíng Adj nhiệt tình
7 努力 nǔlì Adj nỗ lực, cố gắng (làm việc, học tập)
8 总是 zǒngshì Phó từ luôn luôn
9 回答 huídá V trả lời
10 zhàn V đứng
11 站起来 zhàn qǐlái V đứng lên
12 饿 è V đói
13 超市 chāoshì N siêu thị
14 蛋糕 dàngāo N bánh kem
15 年轻 niánqīng Adj trẻ tuổi
16 认真 rènzhēn Adj nghiêm túc, chăm chỉ
17 客人 kèrén N khách, khách hàng
18 古代 gǔdài N cổ đại
19 故事 gùshi N câu chuyện
20 李小美 Lǐ Xiǎoměi Tên riêng Lý Tiểu Mỹ
21 小明 Xiǎomíng Tên riêng bạn Minh
22 马可 Mǎkě Tên riêng Marco
Lưu ý:  2.99 có thể viết là 29(jiǎo) 9(fēn) → 1角 = 0.1元, 1分 = 0.01元

II.BÀI KHÓA BÀI 4 GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3

Bài 1: 在教室 < Trong lớp học >

Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
小明:这是你们比赛的照片吗? Xiǎomíng: Zhè shì nǐmen bǐsài de zhàopiàn ma? Tiểu Minh: Đây là ảnh chụp lúc các bạn thi đấu à?
马可:是,这是我们比赛后照的。 Mǎkě: Shì, zhè shì wǒmen bǐsài hòu zhào de. Marco: Ừ, đây là ảnh tụi mình chụp sau khi thi xong.
小明:照得不错,你们都是一个年级的吗? Xiǎomíng: Zhào de búcuò, nǐmen dōu shì yí gè niánjí de ma? Tiểu Minh: Chụp đẹp đó, các bạn đều cùng một lớp à?
马可:不是。那个又高又漂亮的女孩儿是二年级的。 Mǎkě: Bú shì. Nà gè yòu gāo yòu piàoliang de nǚháir shì èr niánjí de. Marco: Không phải. Cô gái vừa cao vừa xinh đó là lớp hai.
小明:旁边那个拿着书笑的人是谁? Xiǎomíng: Pángbiān nà gè ná zhe shū xiào de rén shì shéi? Tiểu Minh: Người cầm sách cười ở bên cạnh là ai vậy?
马可:那是我! Mǎkě: Nà shì wǒ! Marco: Là mình đó!

Bài 2: 在教室 < Trong lớp học >

Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
小丽:你觉得小红怎么样? Xiǎo Lì: Nǐ juéde Xiǎo Hóng zěnmeyàng? Tiểu Lệ: Bạn thấy Tiểu Hồng thế nào?
同学:她又聪明又热情,也很努力。 Tóngxué: Tā yòu cōngming yòu rèqíng, yě hěn nǔlì. Bạn học: Cô ấy vừa thông minh vừa nhiệt tình, lại rất cố gắng.
小丽:我看她总是笑着回答老师的问题。 Xiǎo Lì: Wǒ kàn tā zǒngshì xiàozhe huídá lǎoshī de wèntí. Tiểu Lệ: Mình thấy cô ấy lúc nào cũng cười rồi trả lời câu hỏi của thầy cô.
同学:她对每个人都笑,也常常对我笑。 Tóngxué: Tā duì měi gè rén dōu xiào, yě chángcháng duì wǒ xiào. Bạn học: Cô ấy cười với mọi người, cũng hay cười với mình.
小丽:你是不是喜欢她啊? Xiǎo Lì: Nǐ shì bú shì xǐhuan tā a? Tiểu Lệ: Bạn có phải thích cô ấy không vậy?
同学:喜欢她的人太多了,你看那些拿着鲜花站在门口的,都是等她的。 Tóngxué: Xǐhuan tā de rén tài duō le, nǐ kàn nàxiē ná zhe xiānhuā zhàn zài ménkǒu de, dōu shì děng tā de. Bạn học: Người thích cô ấy nhiều lắm, bạn nhìn mấy người cầm hoa đứng trước cửa kia đi, toàn là đợi cô ấy đó.

Bài 3: 在超市门口  < Ở trước cửa siêu thị >

Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
小刚:我有点儿饿了,我们进超市买点儿东西吧。 Xiǎo Gāng: Wǒ yǒu diǎnr è le, wǒmen jìn chāoshì mǎi diǎnr dōngxi ba. Tiểu Cương: Mình hơi đói rồi, tụi mình vào siêu thị mua chút đồ đi.
小丽:好啊,这家超市的蛋糕又便宜又好吃,一块只要2.99元。 Xiǎo Lì: Hǎo a, zhè jiā chāoshì de dàngāo yòu piányi yòu hǎochī, yí kuài zhǐ yào èr diǎn jiǔ jiǔ yuán. Tiểu Lệ: Được đó, bánh kem ở siêu thị này vừa rẻ vừa ngon, một miếng chỉ có 2.99 tệ thôi.
小刚:我们买两块儿,回家吃着蛋糕看电视,怎么样? Xiǎo Gāng: Wǒmen mǎi liǎng kuàir, huí jiā chī zhe dàngāo kàn diànshì, zěnmeyàng? Tiểu Cương: Mình mua hai miếng nhé, về nhà vừa ăn bánh vừa xem tivi, được không?
小丽:好啊,我再去买一些喝的。 Xiǎo Lì: Hǎo a, wǒ zài qù mǎi yìxiē hē de. Tiểu Lệ: Ok, mình đi mua thêm chút đồ uống nữa.
小刚:喝着咖啡吃蛋糕,太好了! Xiǎo Gāng: Hē zhe kāfēi chī dàngāo, tài hǎo le! Tiểu Cương: Vừa uống cà phê vừa ăn bánh, tuyệt quá!

Bài 4: 在饭馆儿 < Ở quán ăn >

Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
经理:您好!您找谁? Jīnglǐ: Nín hǎo! Nín zhǎo shéi? Quản lý: Chào anh/chị! Anh/chị tìm ai vậy?
客人:你们这儿是不是有一个又年轻又漂亮的服务员? Kèrén: Nǐmen zhèr shì bú shì yǒu yí gè yòu niánqīng yòu piàoliang de fúwùyuán? Khách: Ở đây có phải có một nhân viên phục vụ vừa trẻ vừa xinh không?
经理:我们这儿年轻、漂亮的服务员有很多。 Jīnglǐ: Wǒmen zhèr niánqīng, piàoliang de fúwùyuán yǒu hěn duō. Quản lý: Ở chỗ tôi nhân viên trẻ đẹp thì nhiều lắm.
客人:她工作又认真又热情。 Kèrén: Tā gōngzuò yòu rènzhēn yòu rèqíng. Khách: Cô ấy làm việc vừa nghiêm túc vừa nhiệt tình.
经理:您能再说说吗? Jīnglǐ: Nín néng zài shuōshuō ma? Quản lý: Anh/chị nói thêm chút nữa được không?
客人:她总是笑着跟客人说话。 Kèrén: Tā zǒngshì xiàozhe gēn kèrén shuōhuà. Khách: Cô ấy lúc nào cũng cười nói với khách.
经理:啊,我知道了,你说的是李小美吧? Jīnglǐ: A, wǒ zhīdào le, nǐ shuō de shì Lǐ Xiǎoměi ba? Quản lý: À, tôi biết rồi, anh/chị nói là Lý Tiểu Mỹ phải không?

III.NGỮ PHÁP BÀI 4 GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3

1.Cấu trúc: ……………

Cấu trúc “又 + tính từ 1 + 又 + tính từ 2″ được dùng để nói về hai đặc điểm cùng tổn tại ở một người hay sự vật, chẳng hạn 又年轻又漂亮 diễn tả rằng người nào đó trẻ vừa đẹp. Hãy xem các ví dụ sau:

Ví dụ:

STT Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
1 这个西瓜又大又甜。 Zhè gè xīguā yòu dà yòu tián. Quả dưa hấu này vừa to vừa ngọt.
2 外边又黑又冷。 Wàibian yòu hēi yòu lěng. Bên ngoài vừa tối vừa lạnh.
3 服务员又年轻又漂亮。 Fúwùyuán yòu niánqīng yòu piàoliang. Nhân viên phục vụ vừa trẻ vừa xinh.
4 她工作又认真又热情。 Tā gōngzuò yòu rènzhēn yòu rèqíng. Cô ấy làm việc vừa nghiêm túc vừa nhiệt tình.

2.Cấu trúc câu diễn tả hai động từ cùng xảy ra trong tiếng trung

Cấu trúc “động từ 1 + (+ tân ngữ 1) + động từ 2 (+ tân ngữ 2)” được dùng để diễn tả hai hành động xảy ra cùng lúc, trong đó hành động thứ nhất là hành động đi kèm hoặc cho biết phương thức thực hiện hành động thứ hai.

Chẳng hạn, câu “他们站着聊天”  có nghĩa là họ đang nói chuyện phiếm trong lúc đứng chứ không phải ngồi. Hãy xem các ví dụ sau:

Cấu trúc:

động từ 1 + (+ tân ngữ 1) + động từ 2 (+ tân ngữ 2)

Ví dụ:

STT Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
1 弟弟吃着苹果写作业。 Dìdi chī zhe píngguǒ xiě zuòyè. Em trai vừa ăn táo vừa làm bài tập.
2 周先生和周太太坐着看电视。 Zhōu xiānsheng hé Zhōu tàitai zuò zhe kàn diànshì. Ông Chu và bà Chu ngồi xem tivi.
3 很多人拿着鲜花站在门口。 Hěn duō rén ná zhe xiānhuā zhàn zài ménkǒu. Rất nhiều người cầm hoa đứng ở cửa.
4 她总是笑着跟客人说话。 Tā zǒngshì xiào zhe gēn kèrén shuōhuà. Cô ấy lúc nào cũng cười nói với khách.

3.Mở rộng vốn từ bài 4 hsk3

1. 总是 / zǒngshì /

 luôn luôn

总是下雨 / zǒngshì xiàyǔ / → lúc nào cũng mưa
总是笑 / zǒngshì xiào / → lúc nào cũng cười
总是不高兴 / zǒngshì bù gāoxìng / → lúc nào cũng không vui
她总是笑着跟客人说话。 / tā zǒngshì xiàozhe gēn kèrén shuōhuà. /

→ cô ấy lúc nào cũng cười nói với khách.

2. 回答 / huídá /

 trả lời

回答问题 / huídá wèntí / → trả lời câu hỏi
笑着回答 / xiàozhe huídá / → cười rồi trả lời
没回答对 / méi huídá duì / → trả lời không đúng
她总是笑着回答老师的问题。 / tā zǒngshì xiàozhe huídá lǎoshī de wèntí /

→ cô ấy lúc nào cũng cười rồi trả lời câu hỏi của thầy cô.

3. 饿 / è /

đói

很饿 / hěn è / → rất đói
饿了 / è le / → đói rồi
不饿 / bú è / → không đói
我有点儿饿了。 / wǒ yǒu diǎnr è le. / → mình hơi đói rồi.
4. 年轻 / niánqīng /

 trẻ

很年轻 / hěn niánqīng / → rất trẻ
不年轻 / bù niánqīng / → không trẻ
年轻人 / niánqīng rén / → người trẻ
我们这儿年轻、漂亮的服务员有很多。

/ wǒmen zhèr niánqīng, piàoliang de fúwùyuán yǒu hěn duō. /

→ chỗ tôi nhân viên trẻ, xinh thì nhiều lắm.

5. 照片 / zhàopiàn /

tấm ảnh

一张照片 / yì zhāng zhàopiàn / → một tấm ảnh
谁的照片 / shéi de zhàopiàn / → ảnh của ai
照片很漂亮 / zhàopiàn hěn piàoliang / → tấm ảnh rất đẹp
这是你们比赛的照片吗 ? / zhè shì nǐmen bǐsài de zhàopiàn ma?  /

→ đây là ảnh chụp lúc các bạn thi đấu à?


IV.HỌC TIẾNG TRUNG QUA TỤC NGỮ ( 俗语 ): 五十步笑百步

俗语:五十步笑百步 (wǔ shí bù xiào bǎi bù)

Tục ngữ:  Chó chê mèo lắm lông (Lươn ngắn còn chê chạch dài, Thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồm.).


“五十步笑百步” 这句话来源于中国古代的一个故事。从前有两个士兵,打仗失败往回跑,一个人跑了五十步,另一个跑了一百步。跑了五十步的就笑话跑了一百步的,说他胆小。其实两个人都是逃跑,只是跑得远近不同。这句话用来批评那些跟别人有一样的缺点,却因为程度轻而笑话别人的人。

Câu tục ngữ “五十步笑百步”  (nghĩa gốc là người chạy 50 bước cười người chạy 100 bước) bắt nguồn từ một câu chuyện ở Trung Quốc thời cổ đại. Có hai người lính ra trận đánh giặc và bỏ chạy khi thua trận, một người chạy được 50 bước, người còn lại chạy được 100 bước. Người chạy 50 bước mới cười nhạo người đã chạy 100 bước và nói rằng anh này nhát gan. Sự thật là cả hai đều bỏ chạy, điểm khác nhau duy nhất là mỗi người chạy được bao xa. Ngày nay, câu này được dùng để phê bình những người có khuyết điểm giống người khác nhưng lại cười nhạo người khác.


⇒ XEM BÀI VIẾT TẠI FANPAGE: [ TIẾNG TRUNG ACS ]


NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3  BÀI 4:  她总是笑着跟客人说话。CÔ ẤY LUÔN CƯỜI KHI NÓI CHUYỆN VỚI KHÁCH HÀNG.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

TỪ LÓNG GIỚI TRẺ TRUNG QUỐC HAY DÙNG HIỆN NAY

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ MỸ PHẨM MAKEUP

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG 63 TỈNH THÀNH VIỆT NAM

CÁC CẶP TỪ TRÁI NGHĨA SONG ÂM TIẾT TRONG TIẾNG TRUNG


Đừng quên bấm Follow Tiếng Trung ACS để không bỏ lỡ bài mới mỗi ngày nhé!

NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3  BÀI 4:  她总是笑着跟客人说话。CÔ ẤY LUÔN CƯỜI KHI NÓI CHUYỆN VỚI KHÁCH HÀNG.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

HỌC NGOẠI NGỮ ĐỔI TƯƠNG LAI – ACSCHINESE

Địa Chỉ: The Manhattan Vinhomes Grand Park, Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh

Hotline/ Zalo: 086 555 3069

Email: acschinese@gmail.com

Website: acschinese.com

Đánh Giá Bài Viết