NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3 BÀI 1: 周末你有什么打算? ANH DỰ ĐỊNH LÀM GÌ VÀO CUỐI TUẦN VẬY?

ACSCHINESE
98 Lượt xem
26/01/26

HSK 3 là cột mốc khiến rất nhiều người học tiếng Trung bắt đầu… chững lại. Từ vựng không còn quá khó, nhưng câu thì dài hơn, cấu trúc phức tạp hơn, và chỉ cần đặt sai một chút là nghĩa đã lệch hẳn. Cảm giác “đọc thì hiểu lờ mờ, nhưng tự nói thì không dám” xuất hiện ngày càng nhiều.

20 bài ngữ pháp trong giáo trình chuẩn HSK 3 chính là phần quan trọng nhất để vượt qua giai đoạn này. Từ những mẫu câu quen thuộc trong đời sống như hỏi kế hoạch cuối tuần, so sánh, miêu tả trạng thái, cho tới các cấu trúc dễ nhầm như 一…也 / 都不, 把字句, 被字句, câu liên động, câu so sánh hay bổ ngữ phương hướng — tất cả đều là nền tảng bắt buộc nếu bạn muốn nói và viết tiếng Trung tự nhiên hơn.

Bài viết này TIẾNG TRUNG ACS đã tổng hợp  NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3 BÀI 1: 周末你有什么打算? ANH DỰ ĐỊNH LÀM GÌ VÀO CUỐI TUẦN VẬY?  theo đúng giáo trình, sắp xếp theo trình tự học, kèm ví dụ sát thực tế và cách dùng thường gặp. Phù hợp cho người đang tự học, ôn thi HSK 3 hoặc muốn hệ thống lại ngữ pháp để lên HSK 4 mà không bị hổng kiến thức.


Mục lục Giáo trình chuẩn HSK3:

Bài 1: 周末你有什么打算? Anh dự định làm gì vào cuối tuần vậy?

Bài 2: 他什么时候回来?Khi nào anh ấy quay về?

Bài 3: 桌子上放着很多饮料。Trên bàn có rất nhiều thức uống.

Bài 4: 他总是笑着跟客人说话。Cô ấy luôn cười khi nói chuyện với khách hàng.

Bài 5: 我最近越来越胖了。Dạo này em ngày càng béo ra rồi.

Bài 6: 怎么突然找不到了?Sao bỗng dưng lại tìm không thấy?

Bài 7: 我跟她都认识五年了。Tôi và cô ấy quen nhau được năm năm rồi.

Bài 8: 你去哪儿我就去哪儿。Em đi đến đâu thì anh đi đến đó.

Bài 9: 她的汉语说得跟中国人一样好。Cô ấy nói tiếng Trung Quốc hay như người Trung Quốc vậy.

Bài 10: 数学比历史难多了。Môn Toán khó hơn môn Lịch Sử nhiều.

Bài 11: 别忘了把空调关了。Đừng quên tắt điều hoà nhé.

Bài 12: 把重要的东西放在我这儿吧。Hãy để những đồ quan trọng ở chỗ tôi đi.

Bài 13: 我是走回来的。Anh đi bộ về.

Bài 14: 你把水果拿过来。Cậu hãy mang trái cây đến đây.

Bài 15: 其他都没什么问题。Những cái khác đều không vấn đề gì.

Bài 16: 我现在累得下了班就想睡觉。Bây giờ tôi mệt đến nỗi chỉ muốn đi ngủ sau khi hết giờ làm việc.

Bài 17: 谁都有办法看好你的“病”。Ai cũng có cách chữa khỏi “bệnh” của em.

Bài 18: 我相信他们会同意的。Tôi tin họ sẽ đồng ý.

Bài 19: 你没看出来吗?Anh không nhìn ra à?

Bài 20: 我被他影响了。Mình chịu ảnh hưởng từ anh ấy.


BÀI 1: 周末你有什么打算? ANH DỰ ĐỊNH LÀM GÌ VÀO CUỐI TUẦN VẬY?

I.TỪ VỰNG BÀI 1 GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3

STT Tiếng Trung Pinyin Từ loại Tiếng Việt
1 周末 zhōumò danh từ cuối tuần
2 打算 dǎsuàn danh từ / động từ (n) kế hoạch, (v) dự định
3 gēn giới từ / động từ cùng, với
4 a trợ từ được dùng ở cuối câu để khẳng định hay biện minh cho điều gì
5 liên từ
6 一直 yīzhí phó từ luôn, suốt, liên tục
7 游戏 yóuxì danh từ trò chơi
8 作业 zuòyè danh từ bài tập
9 着急 zhāojí tính từ / động từ lo lắng, sốt ruột
10 复习 fùxí động từ ôn tập
11 练习 liànxí động từ / danh từ luyện tập, bài luyện
12 南方 nánfāng danh từ phía Nam
13 北方 běifāng danh từ phía Bắc
14 东方 dōngfāng danh từ phía Đông
15 西方 xīfāng danh từ phía Tây
16 面包 miànbāo danh từ bánh mì
17 dài động từ mang, đem theo
18 地图 dìtú danh từ bản đồ (lượng từ: 张)
19 bān động từ dời, chuyển
20 厉害 lìhai tính từ lợi hại, giỏi
21 英雄 yīngxióng danh từ anh hùng
22 比喻 bǐyù danh từ / động từ ẩn dụ, ví von
23 积累 jīlěi động từ tích lũy
24 精神 jīngshén danh từ tinh thần
25 遇到 yùdào động từ gặp phải
26 困难 kùnnan danh từ / tính từ khó khăn
27 办法 bànfǎ danh từ cách, phương pháp
28 克服 kèfú động từ khắc phục
29 解决 jiějué động từ giải quyết
30 小丽 Xiǎo Lì danh từ (tên riêng) Chị Lệ
31 小刚 Xiǎo Gāng danh từ (tên riêng) Anh Cương

II.BÀI KHÓA BÀI 1 GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3

Bài 1: 谈周末的打算  < Nói về kế hoạch cuối tuần >

Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
小丽:周末你有什么打算? Xiǎo Lì: Zhōumò nǐ yǒu shénme dǎsuàn? Chị Lệ: Cuối tuần bạn có kế hoạch gì?
小刚:我早就想好了,请你吃饭、看电影、喝咖啡。 Xiǎo Gāng: Wǒ zǎo jiù xiǎng hǎo le, qǐng nǐ chīfàn, kàn diànyǐng, hē kāfēi. Anh Cương: Mình đã lên kế hoạch từ lâu, mời bạn ăn cơm, xem phim, uống cà phê.
小丽:请我? Xiǎo Lì: Qǐng wǒ? Chị Lệ: Mời mình à?
小刚:是啊,我已经找好饭馆儿了,电影票也买好了。 Xiǎo Gāng: Shì a, wǒ yǐjīng zhǎo hǎo fànguǎnr le, diànyǐng piào yě mǎi hǎo le. Anh Cương: Đúng rồi, mình đã tìm được nhà hàng rồi, vé xem phim cũng đã mua xong.
小丽:我还没想好要不要跟你去呢。 Xiǎo Lì: Wǒ hái méi xiǎng hǎo yào bù yào gēn nǐ qù ne. Chị Lệ: Mình còn chưa quyết định có đi với bạn hay không.

Bài 2: 在家  /Zàijiā/ < Ở nhà >

Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
妈妈:你一直玩儿电脑游戏,作业写完了吗? Māma: Nǐ yīzhí wánr diànnǎo yóuxì, zuòyè xiě wán le ma? Mẹ: Con cứ luôn chơi trò chơi điện tử, bài tập đã làm xong chưa?
儿子:都写完了。 Érzi: Dōu xiě wán le. Con trai: Làm xong hết rồi ạ.
妈妈:明天不是有考试吗?你怎么一点儿也不着急? Māma: Míngtiān bùshì yǒu kǎoshì ma? Nǐ zěnme yīdiǎnr yě bù zhāojí? Mẹ: Ngày mai chẳng phải có kiểm tra sao? Sao con một chút cũng không lo lắng vậy?
儿子:我早就复习好了。 Érzi: Wǒ zǎo jiù fùxí hǎo le. Con trai: Con đã ôn bài xong từ sớm rồi.
妈妈:那也不能一直玩儿啊。 Māma: Nà yě bùnéng yīzhí wánr a. Mẹ: Vậy thì cũng không thể chơi mãi được đâu.

Bài 3: 聊旅游计划  < Bàn về kế hoạch đi chơi >

Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
小丽:下个月我去旅游,你能跟我一起去吗? Xiǎo Lì: Xià gè yuè wǒ qù lǚyóu, nǐ néng gēn wǒ yīqǐ qù ma? Chị Lệ: Tháng sau tớ đi du lịch, cậu có thể đi cùng tớ không?
小刚:我还没想好呢。你觉得哪儿最好玩儿? Xiǎo Gāng: Wǒ hái méi xiǎng hǎo ne. Nǐ juéde nǎr zuì hǎo wánr? Anh Cương: Tớ vẫn chưa nghĩ xong. Cậu thấy chỗ nào chơi vui nhất?
小丽:南方啊,我们去年就是这个时候去的。 Xiǎo Lì: Nánfāng a, wǒmen qùnián jiùshì zhège shíhòu qù de. Chị Lệ: Miền Nam đó, tụi mình năm ngoái đúng thời điểm này đã đi rồi.
小刚:南方太热了,北方好一些,不冷也不热。 Xiǎo Gāng: Nánfāng tài rè le, běifāng hǎo yìxiē, bù lěng yě bù rè. Anh Cương: Miền Nam nóng quá, miền Bắc thì tốt hơn một chút, không lạnh cũng không nóng.

Bài 4: 准备去旅游  < Chuẩn bị đi du lịch >

Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
小刚:水果、面包、茶都准备好了,我们还带什么? Xiǎo Gāng: Shuǐguǒ, miànbāo, chá dōu zhǔnbèi hǎo le, wǒmen hái dài shénme? Anh Cương: Trái cây, bánh mì, trà đều chuẩn bị xong rồi, chúng ta còn mang gì nữa không?
小丽:手机、电脑、地图,一个也不能少。 Xiǎo Lì: Shǒujī, diànnǎo, dìtú, yí gè yě bùnéng shǎo. Chị Lệ: Điện thoại, máy tính, bản đồ, một thứ cũng không thể thiếu.
小刚:这些我昨天下午就准备好了。 Xiǎo Gāng: Zhèxiē wǒ zuótiān xiàwǔ jiù zhǔnbèi hǎo le. Anh Cương: Những thứ này hôm qua buổi chiều tớ đã chuẩn bị xong rồi.
小丽:再多带几件衣服吧。 Xiǎo Lì: Zài duō dài jǐ jiàn yīfu ba. Chị Lệ: Mang thêm vài bộ quần áo nữa đi.
小刚:我们是去旅游,不是搬家,还是少带一些吧。 Xiǎo Gāng: Wǒmen shì qù lǚyóu, bùshì bānjiā, háishì shǎo dài yìxiē ba. Anh Cương: Chúng ta đi du lịch chứ không phải chuyển nhà, vẫn nên mang ít đồ thôi.

Ngữ pháp

都……了: đều đã… rồi

一个也不能少: một cái cũng không thể thiếu

再 + động từ: làm thêm nữa


III.NGỮ PHÁP BÀI 1 HSK3

1.Bổ ngữ kết quả (BNKQ)

Bổ ngữ chỉ kết quả được dùng sau động từ để diễn tả hành động được hoàn thành và làm cho người ta cảm thấy hài lòng. Hãy so sánh hai câu: “我吃完了” và “我吃好了”. Câu thứ nhất chỉ diễn tả hành động đã được hoàn thành, câu thứ hai cho biết người nói không những đã ăn xong mà còn rất hài lòng về bữa ăn.


– Câu khẳng định:

S + Động từ  + BNKQ + Tân ngữ

Ví dụ:

1.我找到你的眼镜了。/Wǒ zhǎo dào nǐ de yǎnjìng le./

→ Mình tìm thấy kính của cậu rồi.

2.我洗好水果了。/Wǒ xǐ hǎo shuǐguǒ le./

→ Mình rửa xong hoa quả rồi.


– Câu phủ định:

S + 没(有)+  Động từ  + BNKQ + Tân ngữ

Lưu ý: Câu phủ định KHÔNG dùng “了”


Ví dụ:

1.我没有看到你的女朋友。(Wǒ méiyǒu kàn dào nǐ de nǚ péngyǒu.)

→ Tôi không nhìn thấy bạn gái của bạn.

2.我没做完今天的作业。 (Wǒ méi zuò wán jīntiān de zuòyè.)

→ Tôi chưa làm xong bài tập hôm nay.


– Câu nghi vấn:

S +  Động từ  + BNKQ + Tân ngữ +了吗/了没有?

Ví dụ:

1.你找到你的狗了吗?/Nǐ zhǎo dào nǐ de gǒu le ma?/

→ Bạn đã tìm thấy con chó của mình chưa?

2.妈妈做好今晚的饭了没有?/Māma zuò hǎo jīnwǎn de fàn le méiyǒu?/

 → Mẹ đã nấu xong bữa tối chưa?


2.Cấu trúc diễn tả sự phủ định hoàn toàn: 一……… 也 / 都 + 不 /

Dùng để biểu thị sự phủ định, nghĩa tiếng Việt là “… một chút cũng / đều không…”

Cấu trúc:

Chủ ngữ +  一  + lượng từ (点儿) + danh từ + 也 / 都 + 不 / 没 + động từ
S + 一点儿 + 也 / 都 + 不 / 没 + động từ / tính từ

Ví dụ:

1.我一个面包也不想吃。 (Tôi chẳng muốn ăn cái bánh nào.)

2.他一点儿咖啡都没喝。 (Anh ấy chẳng uống chút cà phê nào.)

3.我一点儿也不累。 (Tôi không mệt chút nào.)


Đôi lúc “一  + lượng từ” cũng có thể thay thế bằng “一点儿”

Ví dụ:

STT Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
1 我一点儿东西也不想吃。 Wǒ yīdiǎnr dōngxi yě bù xiǎng chī. Tôi một chút đồ ăn cũng không muốn ăn.
2 这个星期我很忙,一点儿时间也没有。 Zhège xīngqī wǒ hěn máng, yīdiǎnr shíjiān yě méiyǒu. Tuần này tôi rất bận, một chút thời gian cũng không có.
3 今天早上我一点儿咖啡都没喝。 Jīntiān zǎoshang wǒ yīdiǎnr kāfēi dōu méi hē. Sáng nay tôi một chút cà phê cũng không uống.
4 我一点儿钱都没带,所以不能买衣服。 Wǒ yīdiǎnr qián dōu méi dài, suǒyǐ bùnéng mǎi yīfu. Tôi một đồng tiền cũng không mang theo, nên không thể mua quần áo.

Khi vị ngữ là tính từ, cấu trúc “一点儿 + 也 / 都 + tính từ” thường được dùng để diễn tả sự phủ định hoàn toàn.

Ví dụ:

STT Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
1 他一点儿也不累。 Tā yīdiǎnr yě bù lèi. Anh ấy một chút cũng không mệt.
2 南方一点儿都不冷。 Nánfāng yīdiǎnr dōu bù lěng. Miền Nam không lạnh một chút nào.
3 那个地方一点儿也不远。 Nàge dìfāng yīdiǎnr yě bù yuǎn. Nơi đó một chút cũng không xa.
4 你怎么一点儿也不着急? Nǐ zěnme yīdiǎnr yě bù zhāojí? Sao bạn một chút cũng không lo lắng vậy?

3.Liên từ 那 – Thường dịch là “Vậy thì…”

那 là liên từ thường dùng ở đầu câu, dùng để chỉ ra kết quả, quyết định hoặc phản ứng tự nhiên được đề cập với nội dung phía trước.

Ví dụ:

1. A: 我不想去看电影。

/Wǒ bù xiǎng qù kàn diànyǐng./

→ Tôi không muốn đi xem phim.

B: 那我也不去了。

/Nà wǒ yě bù qù le./

→ Vậy thì tôi cũng không đi nữa.

2. A: (明天的考试)我早就复习好了。

/(Míngtiān de kǎoshì) wǒ zǎo jiù fùxí hǎo le./

→ (Kỳ thi ngày mai) tôi đã ôn tập xong từ sớm rồi.

B: 那也不能一直玩儿啊。

/Nà yě bùnéng yīzhí wánr a./

→ Vậy thì cũng không thể chơi mãi được đâu.


4.Phân biệt 一直, 总是 và 一向

Giống nhau:

– Đều là phó từ

– Đều mang nghĩa “luôn”

– Đều đứng trước động từ / tính từ

  一直 总是 一向
Phân biệt 一直 nhấn mạnh thời gian tiếp diễn hoặc trạng thái tính chất được duy trì của hành động.

 

=> Trước đó vẫn đứng ở đây đợi, tới thời điểm nói vẫn đang đứng ở đây đợi.

总是 nhấn mạnh tần suất, số lần thực hiện hành động là đều đặn. 一向 biểu thị thói quen được hình thành ổn định từ quá khứ đến hiện tại.

 

Phía sau 一向 thường kết hợp với tính từ (trong một vài trường hợp, 一直, 总是 có thể thay thế 一向).

Ví dụ 我一直在这儿等你。
/Wǒ yīzhí zài zhèr děng nǐ./
Tôi vẫn luôn ở đây đợi bạn.
最近她总是迟到。
/Zuìjìn tā zǒng shì chídào./
Gần đây cô ấy luôn đi trễ.
我一向不喜欢喝茶。
/Wǒ yīxiàng bù xǐhuān hē chá./
Tôi từ trước đến giờ vẫn không thích uống trà.
  他对工作一直很认真的。
/Tā duì gōngzuò yīzhí hěn rènzhèn de./
Anh ấy vẫn luôn chăm chỉ làm việc.

 

=> Toàn bộ thời gian làm việc đều rất chăm chỉ.

他对工作总是很认真的。
/Tā duì gōngzuò zǒngshì hěn rènzhèn de./
Anh ấy luôn chăm chỉ làm việc.

 

 => Đa phần thời gian làm việc chăm chỉ.

 

他对工作一向很认真的。
/Tā duì gōngzuò yīxiàng hěn rènzhèn de./

=> Từ trước đến nay anh ấy luôn chăm chỉ làm việc.

 

Kết luận Tập trung vào thời gian liên tục Tập trung vào số lần lặp lại Tập trung vào tính cách, thói quen cố định lâu dài

5.Mở rộng vốn từ bài 1 hsk3

1. 打算 /dǎsuàn/ Dự định, dự tính Cấu trúc 打算 + động từ → Diễn tả dự định sẽ làm gì
Ví dụ 打算去唱歌 /Dǎsuàn qù chànggē/ → Dự định đi hát karaoke.
打算做什么 /Dǎsuàn zuò shénme/ → Dự định làm gì?
没有打算 /Méiyǒu dǎsuàn/ → Không có dự định gì.
2. 一直 /yīzhí/
Luôn, suốt, liên tục (không gián đoạn)
Cấu trúc Dùng để nhấn mạnh một hành động hoặc trạng thái kéo dài liên tục theo thời gian, từ trước đến hiện tại.
Ví dụ 一直写作业  /yīzhí xiě zuòyè/ → Liên tục làm bài tập.
一直生病  /yīzhí shēngbìng/
→ Bị ốm suốt (liên tục ốm).
一直不高兴 /yīzhí bù gāoxìng/ → Cứ mãi không vui.
你怎么一直玩儿? /Nǐ zěnme yīzhí wánr?/ → Sao bạn cứ chơi mãi thế?
3. 着急 /zhāojí/

 Lo lắng, sốt ruột, vội vàng

Ví dụ 很着急 /hěn zhāojí/ → Rất lo lắng, rất sốt ruột.
不着急 /bù zhāojí/ → Không lo, không vội.
别着急 /bié zhāojí/ → Đừng lo, đừng vội.
你怎么一点儿也不着急啊? /Nǐ zěnme yīdiǎnr yě bù zhāojí a?/
→ Sao bạn một chút cũng không lo vậy?
一点儿也不着急 /yīdiǎnr yě bù zhāojí/ → Một chút cũng không lo lắng.
4.跟 /gēn/
Với, cùng (giới từ)
Cấu trúc 跟 + người / vật

→ Diễn tả làm cùng, đi cùng, ở cùng ai đó

Ví dụ 跟小狗玩儿 /gēn xiǎogǒu wánr/ → Chơi với chó con.
跟朋友去买东西 /gēn péngyou qù mǎi dōngxi/ → Đi mua đồ cùng bạn bè.
别跟他旅行 /bié gēn tā lǚxíng/ → Đừng đi du lịch với anh ấy.
你能跟我一起去吗? /Nǐ néng gēn wǒ yìqǐ qù ma?/ → Bạn có thể đi cùng tôi không?
我跟朋友一起学习。 /Wǒ gēn péngyou yìqǐ xuéxí./ → Tôi học cùng bạn bè.
5.带 /dài/
Mang theo, đem theo
Cấu trúc 带 + đồ vật / người
Ví dụ 带地图 /dài dìtú/ → Mang bản đồ.
带饭 /dài fàn/ → Mang cơm theo.
没带作业 /méi dài zuòyè/ → Không mang bài tập.
还是少带一些吧。 /háishi shǎo dài yìxiē ba./ → Thôi thì mang ít hơn một chút đi.
带手机 /dài shǒujī/ → Mang điện thoại.
我没带钱。/Wǒ méi dài qián./ → Tôi không mang tiền.

IV.KIẾN THỨC VỀ CHỮ HÁN GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3

Khi sáng tạo ra chữ Hán, do không thể dùng hình ảnh cụ thể để biểu thị một số sự vật trừu tượng nên người Trung Quốc cổ đã sử dụng các ký hiệu trừu tượng. Ví dụ:

NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3 BÀI 1: 周末你有什么打算? ANH DỰ ĐỊNH LÀM GÌ VÀO CUỐI TUẦN VẬY?


V.THÀNH NGỮ 不到长城非好汉 < BẤT ĐÁO TRƯỜNG THÀNH PHI HẢO HÁN. >

“不到长城非好汉 ” ,这句话里 “非 ”的意思是 “不是 ” , “好汉 ”的意思是 “很厉害的人 ” “英雄 ”。这句话的意思是 没有去过长城的人就不是英雄 ,常常用来比喻一种积极的精神 , 遇到困难 ,要努力想办法克服 ,解决了问题 ,那就是 “好汉 ”。

Trong câu trên, 非mang nghĩa không phải là, còn 好汉có nghĩa là anh hùng hay người đáng kính nể. 不到长城非好汉diễn tả ý người chưa từng đến Trường Thành thì không phải là anh hùng. Câu này thường được dùng để chỉ thái độ tích cực, theo đó một người được xem là hảo hán khi cố gắng tìm cách khắc phục khó khăn và giải quyết những vấn đề mà mình đang đối mặt.


⇒ XEM BÀI VIẾT TẠI FANPAGE: [ TIẾNG TRUNG ACS ]


NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3 BÀI 1: 周末你有什么打算? ANH DỰ ĐỊNH LÀM GÌ VÀO CUỐI TUẦN VẬY?


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

TỪ LÓNG GIỚI TRẺ TRUNG QUỐC HAY DÙNG HIỆN NAY

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ MỸ PHẨM MAKEUP

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG 63 TỈNH THÀNH VIỆT NAM

CÁC CẶP TỪ TRÁI NGHĨA SONG ÂM TIẾT TRONG TIẾNG TRUNG


Đừng quên bấm Follow Tiếng Trung ACS để không bỏ lỡ bài mới mỗi ngày nhé!

NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3 BÀI 1: 周末你有什么打算? ANH DỰ ĐỊNH LÀM GÌ VÀO CUỐI TUẦN VẬY?

THÔNG TIN LIÊN HỆ

HỌC NGOẠI NGỮ ĐỔI TƯƠNG LAI – ACSCHINESE

Địa Chỉ: The Manhattan Vinhomes Grand Park, Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh

Hotline/ Zalo: 086 555 3069

Email: acschinese@gmail.com

Website: acschinese.com

Đánh Giá Bài Viết