NĂNG NGUYỆN ĐỘNG TỪ THƯỜNG GẶP (想, 要, 会, 应该, 能, 可以, 能够) KÈM 10+ VÍ DỤ

ACSCHINESE
13 Lượt xem
30/11/25

Khi học tiếng Trung, nhóm năng nguyện động từ  là phần kiến thức quan trọng giúp người học diễn đạt ý muốn, khả năng, dự định, nghĩa vụ hay sự cho phép trong câu. Các động từ như 想, 要, 会, 应该, 能, 可以, 能够… thường đứng trước động từ hoặc tính từ, tạo thành cấu trúc ngắn gọn nhưng rất rõ nghĩa.
Nắm vững cách dùng nhóm từ này sẽ giúp bạn nói tự nhiên hơn, diễn đạt đúng sắc thái tình huống trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong văn viết. Cùng Tiếng Trung ACS theo dõi bài viết sau nhé!


I.CẤU TRÚC CHUNG NĂNG NGUYỆN ĐỘNG TỪ

Năng nguyện động từ thường đặt trước động từ và tính từ.

           想/要/会/应该/能/ 可以…. + động từ/ tính từ


1.Năng nguyện động từ 想 biểu thị ý muốn và nguyện vọng về mặt chủ quan nhưng chưa chắc thực hiện, dịch là “muốn”.

A:你想不想学汉语? Nǐ xiǎng bù xiǎng xué Hànyǔ? Bạn có muốn học tiếng Trung không?
B:我不想学汉语,我想去工作赚钱。 Wǒ bù xiǎng xué Hànyǔ, wǒ xiǎng qù gōngzuò zhuànqián. Tôi không muốn học tiếng Trung, tôi muốn đi làm kiếm tiền.

2.Năng nguyện động từ要 có những cách dùng sau

1. Biểu thị ý muốn chủ quan và thường phải được thực hiện, dịch là “muốn, phải”, phủ định là “不想” A:你要学汉语吗?
Nǐ yào xué Hànyǔ ma?
Bạn muốn học tiếng Trung không?
B:是,我要学汉语,我现在就去报名。
Shì, wǒ yào xué Hànyǔ, wǒ xiànzài jiù qù bàomíng.
Đúng, tôi muốn học tiếng Trung, tôi đi đăng ký ngay bây giờ.
2. Biểu thị nhu cầu khách quan, dịch là “cần”, phủ định là “不用” A:现在是雨季,出门要带雨伞吗?
Xiànzài shì yǔjì, chūmén yào dài yǔsǎn ma?
Bây giờ là mùa mưa, ra ngoài có cần mang ô không?
B:今天不用带,你看今天天这么晴。
Jīntiān bú yòng dài, nǐ kàn jīntiān tiān zhème qíng.
Hôm nay không cần mang, bạn xem trời hôm nay nắng như thế này.
3. 不要 được dùng để khuyên can và được dịch là “đừng” 打雷的时候,就算被雨淋湿也不要打伞。
Dǎléi de shíhou, jiùsuàn bèi yǔ lín shī yě bú yào dǎ sǎn.
Lúc trời đang sấm sét, dù bị mưa làm ướt cũng đừng mở ô.

3.Năng nguyện động từ会 có những cách dùng sau

1. Biểu thị biết một kỹ năng hoặc một môn gì phải qua khóa học đào tạo, biết làm việc gì, dịch là “biết”, phủ định là “不会” A:你爱人会不会做饭?
Nǐ àiren huì bù huì zuòfàn?
Vợ/chồng bạn có biết nấu ăn không?
B:我爱人很会做饭,他是个厨师。
Wǒ àiren hěn huì zuòfàn, tā shì gè chúshī.
Bạn đời tôi rất biết nấu ăn, anh ấy là đầu bếp.
2. Biểu thị dự đoán có khả năng xảy ra, dịch là “sẽ”, phủ định là “不会” A:他明天会来吗?
Tā míngtiān huì lái ma?
Ngày mai anh ấy sẽ đến không?
B:看样子他不会来了。
Kànyàngzi tā bú huì lái le.
Có vẻ như anh ấy sẽ không đến nữa.

4.Năng nguyện động từ应该/应/该 biểu thị nên làm gì, nên thế nào, dịch là “nên”, phủ định là “不应该、不该、不应”.

  • 该 dùng trong văn viết
  • Khi biểu thị nghĩa phán đoán theo tình hình khách quan, chỉ được dùng该.
十点多了,应该(应)回家了。
Shí diǎn duō le, yīnggāi (yīng) huíjiā le.
Hơn mười giờ rồi, nên về nhà.
小孩子不应该(不该、不应)熬夜。
Xiǎoháizi bù yīnggāi (bù gāi, bù yīng) áoyè.
Trẻ con không nên thức khuya.
妹妹该回来了,都十点多了。
Mèimei gāi huílái le, dōu shídiǎn duō le.
Em gái đáng lẽ phải về rồi, đã hơn mười giờ.

5.Năng nguyện động từ能 biểu thị có khả năng hoặc có đủ năng lực thực hiện, dịch là “có khả năng, có thể”, phủ định là “不能”

你妹妹能用汉语跟中国人聊天吗?

Nǐ mèimei néng yòng Hànyǔ gēn Zhōngguórén liáotiān ma?

Em gái bạn có thể dùng tiếng Trung để nói chuyện với người Trung Quốc không?

她学了五年汉语, 已经能说一口流利的汉语。

Tā xuéle wǔ nián Hànyǔ, yǐjīng néng shuō yī kǒu liúlì de Hànyǔ.

Cô ấy đã học tiếng Trung năm năm rồi, đã có thể nói tiếng Trung một cách trôi chảy.


6.Năng nguyện động từ可以 có những cách dùng sau

1.Biểu thị nghĩa có thể thực hiện, phủ định là “不能” 学生:老师,别人说“谢谢”时,我可以回答“没关系”吗?
Xuéshēng: Lǎoshī, biérén shuō “xièxie” shí, wǒ kěyǐ huídá “méi guānxi” ma?
Học sinh: Thầy ơi, khi người khác nói “cảm ơn”, em có thể đáp “không sao” không?
老师:不能,你可以回答“不客气”。
Lǎoshī: Bù néng, nǐ kěyǐ huídá “bú kèqi”.
Không được, em có thể trả lời “không có gì”.
2. Biểu thị xin phép, được phép làm gì đó, phủ định là “不可以” khi không cho phép, phủ định là “不可以” khi biểu thị sự cấm đoán A:电影院里可以抽烟吗?
Diànyǐngyuàn lǐ kěyǐ chōuyān ma?
Trong rạp chiếu phim có thể hút thuốc không?
B:电影院里不可以抽烟。
Diànyǐngyuàn lǐ bù kěyǐ chōuyān.
Trong rạp không được hút thuốc.
病人在打吊针,家人不能进去。
Bìngrén zài dǎ diàozhēn, jiārén bù néng jìnqù.
Bệnh nhân đang truyền dịch, người nhà không thể vào.
过了探病时间,家人不可以进去。
Guò le tàn bìng shíjiān, jiārén bù kěyǐ jìnqù.
Qua giờ thăm bệnh rồi, người nhà không được vào.

7.Năng nguyện động từ得,必须 biểu thị nghĩa nhất định phải, cần thiết phải, dịch là “nhất định phải, cần phải”, mang ngữ khí nhấn mạnh

公司有重要事,我得回去开会。
Gōngsī yǒu zhòngyào shì, wǒ děi huíqù kāihuì.
Công ty có việc quan trọng, tôi phải về họp.
公司有重要事,我必须回去开会。
Gōngsī yǒu zhòngyào shì, wǒ bìxū huíqù kāihuì.
Công ty có việc quan trọng, tôi bắt buộc phải về họp.

II.CHÚ Ý VỀ CÁC DÙNG CÁC NĂNG NGUYỆN ĐỘNG TỪ

Động từ đi sau năng nguyện động từ không được trùng điệp. 

Ví dụ sai
电影院里可以抽抽烟吗?  看样子他不会来来了。

2.Trong câu (phân câu) có năng nguyện động từ không được thêm 了、着、过 ngay sau động từ. Nhưng có thể đặt trợ từ ngữ khí 了 vào cuối câu.

Ví dụ sai Ví dụ đúng
妹妹该回了来,都十点多

 打雷的时候,就算被雨淋湿也不要打着伞。

妹妹该回来了,都十点多了。

3.Năng nguyện động từ được đặt trước câu chữ 把、被.

 我要把事情弄清楚。 他这么聪明,能被你骗到吗?

4.Trong câu hỏi chính phản, dùng công thức

Năng nguyện động từ + 不 + Năng nguyện động từ

Ví dụ:

电影院里可以不可以抽烟? 

Trong rạp chiếu phim có thể hút thuốc được không?

他会不会不来?

Anh ấy có đến không?


⇒ XEM BÀI VIẾT TẠI FANPAGE: [ TIẾNG TRUNG ACS ]


NĂNG NGUYỆN ĐỘNG TỪ THƯỜNG GẶP (想, 要, 会, 应该, 能, 可以, 能够) KÈM 10+ VÍ DỤ


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

TỪ LÓNG GIỚI TRẺ TRUNG QUỐC HAY DÙNG HIỆN NAY

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ MỸ PHẨM MAKEUP

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG 63 TỈNH THÀNH VIỆT NAM

CÁC CẶP TỪ TRÁI NGHĨA SONG ÂM TIẾT TRONG TIẾNG TRUNG


Đừng quên bấm Follow Tiếng Trung ACS để không bỏ lỡ bài mới mỗi ngày nhé!

CÁC DIỄN ĐẠT SỐ TRONG TIẾNG TRUNG

THÔNG TIN LIÊN HỆ

HỌC NGOẠI NGỮ ĐỔI TƯƠNG LAI – ACSCHINESE

Địa Chỉ: The Manhattan Vinhomes Grand Park, Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh

Hotline/ Zalo: 086 555 3069

Email: acschinese@gmail.com

Website: acschinese.com

Đánh Giá Bài Viết