PHÂN BIỆT 次 VÀ 遍 TRONG TIẾNG TRUNG KÈM 20+ VÍ DỤ CHI TIẾT

ACSCHINESE
189 Lượt xem
04/01/26

Trong quá trình học tiếng Trung, không ít người học gặp khó khăn khi sử dụng lượng từ chỉ số lần hành động, đặc biệt là hai từ 次 (cì) và 遍 (biàn). Cả hai đều có thể được dịch sang tiếng Việt là “lần”, vì vậy nhiều người lầm tưởng chúng có thể thay thế cho nhau trong mọi ngữ cảnh. Tuy nhiên, trên thực tế, 次 và 遍 khác nhau rõ ràng về ý nghĩa, cách dùng và sắc thái biểu đạt, và việc dùng sai không chỉ khiến câu văn thiếu tự nhiên mà còn dễ gây hiểu nhầm cho người nghe.

次 (cì) thường được dùng để nhấn mạnh số lần xảy ra của một hành động, không quan tâm đến việc hành động đó có được thực hiện trọn vẹn hay không. Trong khi đó, 遍 (biàn) lại mang ý nghĩa thực hiện hành động từ đầu đến cuối một cách đầy đủ, trọn vẹn, thường gắn với các động tác có quá trình rõ ràng như đọc, xem, nghe, kiểm tra, luyện tập…

Việc phân biệt đúng 次 và 遍 không chỉ giúp người học nói và viết tiếng Trung chính xác hơn, mà còn thể hiện khả năng nắm bắt tư duy ngôn ngữ của người bản xứ – điều đặc biệt quan trọng trong giao tiếp thực tế, làm bài thi HSK cũng như trong môi trường học tập và làm việc chuyên nghiệp.


Trong bài viết này, TIẾNG TRUNG ACS sẽ cùng bạn :

  • So sánh điểm giống và khác nhau giữa 次 và 遍.
  • Phân tích ví dụ minh họa cụ thể, dễ hiểu.
  • Chỉ ra những lỗi sai phổ biến mà người học thường mắc phải.

I.SO SÁNH ĐIỂM GIỐNG NHAU GIỮA 次 VÀ 遍 TRONG TIẾNG TRUNG

GIỐNG NHAU CẤU TRÚC VÍ DỤ VÍ DỤ
次 và 遍 đều là động lượng từ thường gặp trong tiếng Trung, dùng để chỉ số lần một hành động được thực hiện. Cả hai đều đứng sau động từ, giúp người nói làm rõ hành động đó xảy ra bao nhiêu lần.

 

Cụ thể:

  •   Đều có thể kết hợp với số từ để biểu thị tần suất: 一次, 两次 / 一遍, 两遍…
  •  Đều dùng cho những hành động có thể lặp lại nhiều lần.
  •  Đều xuất hiện phổ biến trong giao tiếp hằng ngày cũng như trong văn viết.
Cấu trúc 1:

 

Động từ + Số từ + 次/遍 + Tân ngữ (không chỉ người)

我看过一次这部电影。

Wǒ kàn guò yí cì zhè bù diànyǐng.

→ Tôi đã xem bộ phim này một lần.

我看过一遍这部电影。

Wǒ kàn guò yí biàn zhè bù diànyǐng.

→ Tôi đã xem bộ phim này một lần.

我去过两次北京。

Wǒ qù guò liǎng cì Běijīng.

→ Tôi đã đi Bắc Kinh hai lần.

我去过两遍北京。

Wǒ qù guò liǎng biàn Běijīng.

→ Tôi đã đi Bắc Kinh hai lần.

他听过一次这首歌。

Tā tīng guò yí cì zhè shǒu gē.

→ Anh ấy đã nghe bài hát này một lần.

他听过一遍这首歌。

Tā tīng guò yí biàn zhè shǒu gē.

→ Anh ấy đã nghe bài hát này một lần.

我学过一次这个语法点。

Wǒ xué guò yí cì zhè gè yǔfǎ diǎn.

→ Tôi đã học điểm ngữ pháp này một lần.

我学过一遍这个语法点。

Wǒ xué guò yí biàn zhè gè yǔfǎ diǎn.

→ Tôi đã học điểm ngữ pháp này một lần.

我试过一次这个方法。

Wǒ shì guò yí cì zhè gè fāngfǎ.

→ Tôi đã thử phương pháp này một lần.

 我试过一遍这个方法。

Wǒ shì guò yí biàn zhè gè fāngfǎ.

→ Tôi đã thử phương pháp này một lần.

我复习过一次这课内容。

Wǒ fùxí guò yí cì zhè kè nèiróng.

→ Tôi đã ôn lại nội dung bài này một lần.

我复习过一遍这课内容。

Wǒ fùxí guò yí biàn zhè kè nèiróng.

→ Tôi đã ôn lại nội dung bài này một lần.

Cấu trúc 2:

 

Động từ + Tân ngữ (Chỉ người) + Số từ + 次/

 

他找过我一次。

Tā zhǎo guò wǒ yí cì.

→ Anh ấy đã tìm tôi một lần.

他找过我一遍。

Tā zhǎo guò wǒ yí biàn.

→ Anh ấy đã tìm tôi một lần.

老师提醒过我两次。

Lǎoshī tíxǐng guò wǒ liǎng cì.

→ Giáo viên đã nhắc tôi hai lần.

老师提醒过我两遍。

Lǎoshī tíxǐng guò wǒ liǎng biàn.

→ Giáo viên đã nhắc tôi hai lần.

她安慰过我几次。

Tā ānwèi guò wǒ jǐ cì.

→ Cô ấy đã an ủi tôi mấy lần.

她安慰过我几遍。

Tā ānwèi guò wǒ jǐ biàn.

→ Cô ấy đã an ủi tôi mấy lần.

我问过他这个问题一次。

Wǒ wèn guò tā zhè gè wèntí yí cì.

→ Tôi đã hỏi anh ấy câu hỏi này một lần.

我问过他这个问题一遍。

Wǒ wèn guò tā zhè gè wèntí yí biàn.

→ Tôi đã hỏi anh ấy câu hỏi này một lần.

我联系过她几次。

Wǒ liánxì guò tā jǐ cì.

→ Tôi đã liên lạc với cô ấy mấy lần.

我联系过她几遍。

Wǒ liánxì guò tā jǐ biàn.

→ Tôi đã liên lạc với cô ấy mấy lần.

他帮过我一次。

Tā bāng guò wǒ yí cì.

→ Anh ấy đã giúp tôi một lần.

他帮过我一遍。

Tā bāng guò wǒ yí biàn.

→ Anh ấy đã giúp tôi một lần.

我见过她几次。

Wǒ jiàn guò tā jǐ cì.

→ Tôi đã gặp cô ấy mấy lần.

我见过她几遍。

Wǒ jiàn guò tā jǐ biàn.

→ Tôi đã gặp cô ấy mấy lần.

我提醒过你几次了?

Wǒ tíxǐng guò nǐ jǐ cì le?

→ Tôi đã nhắc bạn mấy lần rồi?

我提醒过你几遍了?

Wǒ tíxǐng guò nǐ jǐ biàn le?

→ Tôi đã nhắc bạn mấy lần rồi?

今天他打电话找过我几次。

Jīntiān tā dǎ diànhuà zhǎo guò wǒ jǐ cì.

→ Hôm nay anh ta gọi điện tìm tôi mấy lần.

今天他打电话找过我几遍。

Jīntiān tā dǎ diànhuà zhǎo guò wǒ jǐ biàn.

→ Hôm nay anh ta gọi điện tìm tôi mấy lần.

 


II.SO SÁNH ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA 次 VÀ 遍 TRONG TIẾNG TRUNG

“次” chỉ số lần hoặc thứ tự. Được sử dụng khi đếm số lần một hành động xảy ra mà không quan tâm đến toàn bộ quá trình. “遍” chỉ toàn bộ quá trình từ đầu đến cuối của một hành động. Nó thường được sử dụng khi muốn nhấn mạnh việc hoàn thành trọn vẹn của một hành động.
Ví dụ Ví dụ
这部电影我看了两次。

/Zhè bù diànyǐng wǒ kàn le liǎng cì./

→ Bộ phim này tôi xem hai lần rồi.

( Có thể xem dở, tua nhanh, không xem hết. )

这部电影我看了两遍。

/Zhè bù diànyǐng wǒ kàn le liǎng biàn./

→ Bộ phim này tôi đã xem trọn vẹn hai lần.

(Mỗi lần đều xem từ đầu đến cuối.)

这段录音我听了好几次。

/Zhè duàn lùyīn wǒ tīng le hǎo jǐ cì./

→ Đoạn ghi âm này tôi nghe mấy lần rồi.

( Có thể nghe từng đoạn, chưa nghe hết toàn bộ. )

这段录音我听了一遍。

/Zhè duàn lùyīn wǒ tīng le yí biàn./

→ Đoạn ghi âm này tôi đã nghe hết một lượt.

 (Nghe trọn vẹn từ đầu đến cuối. )

这个作业我做了两次。

/Zhège zuòyè wǒ zuò le liǎng cì./

→ Bài tập này tôi làm hai lần rồi.

( Có thể làm lại từng phần, chưa chắc hoàn chỉnh. )

这个作业我做了两遍。

/Zhège zuòyè wǒ zuò le liǎng biàn./

→ Bài tập này tôi đã làm trọn vẹn hai lượt.

 (Mỗi lần đều làm đầy đủ toàn bộ bài. )

这部分内容我复习了三次。

/Zhè bùfen nèiróng wǒ fùxí le sān cì./

→ Phần nội dung này tôi ôn ba lần rồi.

(Có thể ôn từng điểm, không nhất thiết ôn hết. )

这部分内容我复习了三遍。

/Zhè bùfen nèiróng wǒ fùxí le sān biàn./

→ Phần nội dung này tôi đã ôn trọn vẹn ba lượt.

( Mỗi lần đều ôn từ đầu đến cuối. )


III. BÀI TẬP SO SÁNH 次 VÀ 遍 TRONG TIẾNG TRUNG

1.Chọn 次 hoặc 遍 cho phù hợp

Điền 次 / vào chỗ trống.

  1. 这篇课文我已经读了两___。
  2. 这个问题老师解释了很多___。
  3. 作业写完以后,请你检查一___。
  4. 这部电影我看了三___,还是不太懂。
  5. 这个汉字我写错了好几___。

2.Nhận biết lỗi Các câu sau dùng sai 次 / 遍và sửa lại cho đúng

1.这本小说我从头到尾看了三次。

→ __________________________________

2.老师请我们把生词抄五次。

→ __________________________________

3.作业写完以后,我又检查了好几次。

→ __________________________________


⇒ XEM BÀI VIẾT TẠI FANPAGE: [ TIẾNG TRUNG ACS ]


PHÂN BIỆT 次 VÀ 遍 TRONG TIẾNG TRUNG KÈM 20+ VÍ DỤ CHI TIẾT


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:


Đừng quên bấm Follow Tiếng Trung ACS để không bỏ lỡ bài mới mỗi ngày nhé!

PHÂN BIỆT 次 VÀ 遍 TRONG TIẾNG TRUNG KÈM 20+ VÍ DỤ CHI TIẾT

THÔNG TIN LIÊN HỆ

HỌC NGOẠI NGỮ ĐỔI TƯƠNG LAI – ACSCHINESE

Địa Chỉ: The Manhattan Vinhomes Grand Park, Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh

Hotline/ Zalo: 086 555 3069

Email: acschinese@gmail.com

Website: acschinese.com

Đánh Giá Bài Viết