NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3 – BÀI 5: 我最近越来越胖了。DẠO NÀY EM NGÀY CÀNG BÉO RA.

ACSCHINESE
75 Lượt xem
02/02/26

NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3 – BÀI 5:  我最近越来越胖了。DẠO NÀY EM NGÀY CÀNG BÉO RA.

HSK 3 là cột mốc khiến rất nhiều người học tiếng Trung bắt đầu… chững lại. Từ vựng không còn quá khó, nhưng câu thì dài hơn, cấu trúc phức tạp hơn, và chỉ cần đặt sai một chút là nghĩa đã lệch hẳn. Cảm giác “đọc thì hiểu lờ mờ, nhưng tự nói thì không dám” xuất hiện ngày càng nhiều.

20 bài ngữ pháp trong giáo trình chuẩn HSK 3 chính là phần quan trọng nhất để vượt qua giai đoạn này. Từ những mẫu câu quen thuộc trong đời sống như hỏi kế hoạch cuối tuần, so sánh, miêu tả trạng thái, cho tới các cấu trúc dễ nhầm như 一…也 / 都不, 把字句, 被字句, câu liên động, câu so sánh hay bổ ngữ phương hướng — tất cả đều là nền tảng bắt buộc nếu bạn muốn nói và viết tiếng Trung tự nhiên hơn.

Bài viết này TIẾNG TRUNG ACS đã tổng hợp NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3 – BÀI 5:  我最近越来越胖了。DẠO NÀY EM NGÀY CÀNG BÉO RA. theo đúng giáo trình, sắp xếp theo trình tự học, kèm ví dụ sát thực tế và cách dùng thường gặp. Phù hợp cho người đang tự học, ôn thi HSK 3 hoặc muốn hệ thống lại ngữ pháp để lên HSK 4 mà không bị hổng kiến thức.


Mục lục Giáo trình chuẩn HSK3:

  • Bài 1: 周末你有什么打算? Anh dự định làm gì vào cuối tuần vậy?
  • Bài 2: 他什么时候回来?Khi nào anh ấy quay về?
  • Bài 3: 桌子上放着很多饮料。Trên bàn có rất nhiều thức uống.
  • Bài 4: 他总是笑着跟客人说话。Cô ấy luôn cười khi nói chuyện với khách hàng.
  • Bài 5: 我最近越来越胖了。Dạo này em ngày càng béo ra rồi.
  • Bài 6: 怎么突然找不到了?Sao bỗng dưng lại tìm không thấy?
  • Bài 7: 我跟她都认识五年了。Tôi và cô ấy quen nhau được năm năm rồi.
  • Bài 8: 你去哪儿我就去哪儿。Em đi đến đâu thì anh đi đến đó.
  • Bài 9: 她的汉语说得跟中国人一样好。Cô ấy nói tiếng Trung Quốc hay như người Trung Quốc vậy.
  • Bài 10: 数学比历史难多了。Môn Toán khó hơn môn Lịch Sử nhiều.
  • Bài 11: 别忘了把空调关了。Đừng quên tắt điều hoà nhé.
  • Bài 12: 把重要的东西放在我这儿吧。Hãy để những đồ quan trọng ở chỗ tôi đi.
  • Bài 13: 我是走回来的。Anh đi bộ về.
  • Bài 14: 你把水果拿过来。Cậu hãy mang trái cây đến đây.
  • Bài 15: 其他都没什么问题。Những cái khác đều không vấn đề gì.
  • Bài 16: 我现在累得下了班就想睡觉。Bây giờ tôi mệt đến nỗi chỉ muốn đi ngủ sau khi hết giờ làm việc.
  • Bài 17: 谁都有办法看好你的“病”。Ai cũng có cách chữa khỏi “bệnh” của em.
  • Bài 18: 我相信他们会同意的。Tôi tin họ sẽ đồng ý.
  • Bài 19: 你没看出来吗?Anh không nhìn ra à?
  • Bài 20: 我被他影响了。Mình chịu ảnh hưởng từ anh ấy.

I.TỪ VỰNG BÀI 5 GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3

STT Tiếng Trung Pinyin Từ loại Tiếng Việt
1 发烧 fāshāo V sốt
2 wèi Giới từ cho
3 照顾 zhàogù V chăm sóc
4 yòng V cần, dùng
5 感冒 gǎnmào V Bị cảm
6 季节 jìjié N mùa
7 当然 dāngrán Phó từ đương nhiên, dĩ nhiên
8 春天 chūntiān N Mùa xuân
9 夏天 xiàtiān N Mùa hạ
10 秋天 qiūtiān N Mùa thu
11 冬天 dōngtiān N Mùa đông
12 cǎo N cỏ
13 裙子 qúnzi N cái váy
14 最近 zuìjìn Phó từ dạo gần đây, dạo này
15 yuè Phó từ càng
16 马上 mǎshàng Phó từ ngay lập tức
17 形容 xíngróng V miêu tả
18 医术 yīshù N kỹ thuật y học
19 Zhāng dtr Trương (Họ)

II.BÀI KHÓA BÀI 5 GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3

Bài 1: 在小丽家  < Tại nhà chị Lệ  >

Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
朋友:我听说你身体不舒服,怎么了? Péngyǒu: Wǒ tīngshuō nǐ shēntǐ bù shūfu, zěnme le? Bạn: Mình nghe nói bạn không khỏe, sao vậy?
小丽:前几天有点儿发烧,现在好多了。 Xiǎo Lì: Qián jǐ tiān yǒu diǎnr fāshāo, xiànzài hǎo duō le. Tiểu Lệ: Mấy hôm trước mình hơi bị sốt, giờ đỡ nhiều rồi.
朋友:喝杯茶吧,这是我为你买的绿茶,很不错。 Péngyǒu: Hē bēi chá ba, zhè shì wǒ wèi nǐ mǎi de lǜchá, hěn búcuò. Bạn: Uống một ly trà đi, đây là trà xanh mình mua cho bạn, ngon lắm.
小丽:谢谢,我要吃药,不喝茶了。 Xiǎo Lì: Xièxie, wǒ yào chī yào, bù hē chá le. Tiểu Lệ: Cảm ơn, mình phải uống thuốc nên không uống trà nữa.
朋友:那喝杯水吧。 Péngyǒu: Nà hē bēi shuǐ ba. Bạn: Vậy uống một ly nước nhé.
小丽:好的。 Xiǎo Lì: Hǎo de. Tiểu Lệ: Ừ, được.

Bài 2: 在打电话 < Nói chuyện qua điện thoại >  

Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
周太太:对不起,我明天不能和你们出去玩儿了。 Zhōu tàitai: Duìbuqǐ, wǒ míngtiān bù néng hé nǐmen chūqù wánr le. Bà Chu: Xin lỗi, ngày mai tôi không thể đi chơi cùng mọi người được rồi.
张太太:为什么?怎么了? Zhāng tàitai: Wèishénme? Zěnme le? Bà Trương: Sao vậy? Có chuyện gì thế?
周太太:我儿子生病了,我要在家照顾他。 Zhōu tàitai: Wǒ érzi shēngbìng le, wǒ yào zài jiā zhàogù tā. Bà Chu: Con trai tôi bị bệnh rồi, tôi phải ở nhà chăm sóc nó.
张太太:他吃药了吗?要不要去医院? Zhāng tàitai: Tā chī yào le ma? Yào bú yào qù yīyuàn? Bà Trương: Nó uống thuốc chưa? Có cần đi bệnh viện không?
周太太:不用去医院,昨天吃了感冒药,现在好一些了。 Zhōu tàitai: Bú yòng qù yīyuàn, zuótiān chī le gǎnmào yào, xiànzài hǎo yìxiē le. Bà Chu: Không cần đi bệnh viện, hôm qua uống thuốc cảm rồi, giờ khá hơn một chút rồi.
张太太:那我们下次再一起出去玩儿吧。 Zhāng tàitai: Nà wǒmen xià cì zài yìqǐ chūqù wánr ba. Bà Trương: Vậy lần sau mình lại cùng nhau đi chơi nhé.

Bài 3: 在小刚家  < Tại nhà anh Cương  >

Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
小丽:你最喜欢哪个季节? Xiǎo Lì: Nǐ zuì xǐhuan nǎ gè jìjié? Tiểu Lệ: Bạn thích mùa nào nhất?
小刚:当然是春天,天气不那么冷了,草和树都绿了,花也开了。 Xiǎo Gāng: Dāngrán shì chūntiān, tiānqì bù nàme lěng le, cǎo hé shù dōu lǜ le, huā yě kāi le. Tiểu Cương: Tất nhiên là mùa xuân rồi, thời tiết không lạnh như vậy nữa, cỏ và cây đều xanh lên, hoa cũng nở rồi.
小丽:我最喜欢夏天,因为我可以穿漂亮的裙子了。 Xiǎo Lì: Wǒ zuì xǐhuan xiàtiān, yīnwèi wǒ kěyǐ chuān piàoliang de qúnzi le. Tiểu Lệ: Mình thích mùa hè nhất, vì mình có thể mặc những chiếc váy đẹp rồi.
小刚:那我也喜欢夏天了。 Xiǎo Gāng: Nà wǒ yě xǐhuan xiàtiān le. Tiểu Cương: Vậy thì mình cũng thích mùa hè rồi.
小丽:怎么?你也有漂亮的裙子? Xiǎo Lì: Zěnme? Nǐ yě yǒu piàoliang de qúnzi? Tiểu Lệ: Sao cơ? Bạn cũng có váy đẹp à?
小刚:不,我喜欢看你穿漂亮的裙子。 Xiǎo Gāng: Bù, wǒ xǐhuan kàn nǐ chuān piàoliang de qúnzi. Tiểu Cương: Không, mình thích nhìn bạn mặc váy đẹp.

Bài 4: 在小刚家  < Tại nhà anh Cương  >

Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
小丽:我最近越来越胖了。 Xiǎo Lì: Wǒ zuìjìn yuè lái yuè pàng le. Tiểu Lệ: Dạo này mình càng ngày càng mập rồi.
小刚:谁说的?我觉得你越来越漂亮了。 Xiǎo Gāng: Shéi shuō de? Wǒ juéde nǐ yuè lái yuè piàoliang le. Tiểu Cương: Ai nói vậy? Mình thấy bạn càng ngày càng xinh ra mà.
小丽:你看,这条裙子是去年买的,今年就不能穿了。 Xiǎo Lì: Nǐ kàn, zhè tiáo qúnzi shì qùnián mǎi de, jīnnián jiù bù néng chuān le. Tiểu Lệ: Bạn xem nè, cái váy này mua năm ngoái, năm nay đã không mặc được rồi.
小刚:那是因为你吃得太多了,少吃点儿吧。 Xiǎo Gāng: Nà shì yīnwèi nǐ chī de tài duō le, shǎo chī diǎnr ba. Tiểu Cương: Đó là vì bạn ăn nhiều quá, ăn ít lại chút đi.
小丽:我做的饭越来越好吃,我能少吃吗? Xiǎo Lì: Wǒ zuò de fàn yuè lái yuè hǎochī, wǒ néng shǎo chī ma? Tiểu Lệ: Món mình nấu càng ngày càng ngon, mình ăn ít sao được?

III.NGỮ PHÁP BÀI 5 GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3

1.Trợ từ chỉ sự thay đổi

Trợ từ ngữ khí  了  được dùng ở cuối câu trần thuật để chỉ sự thay đổi trong một  tình huống hoặc sự xuất hiện của một tình huống mới. Chẳng hạn câu  我现在没钱了 diễn tả sự thay đổi là trước kia tôi có tiền nhưng hiện giờ thì không có nữa. Hãy xem các ví dụ sau:

STT Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
1 上个月很冷,现在天气不那么冷了。 Shàng gè yuè hěn lěng, xiànzài tiānqì bù nàme lěng le. Tháng trước rất lạnh, bây giờ thời tiết không lạnh như vậy nữa rồi.
2 我前几天有点儿发烧,现在好多了。 Wǒ qián jǐ tiān yǒu diǎnr fāshāo, xiànzài hǎo duō le. Mấy hôm trước mình hơi bị sốt, giờ đỡ nhiều rồi.
3 我现在喜欢夏天了。 Wǒ xiànzài xǐhuan xiàtiān le. Bây giờ mình thích mùa hè rồi.
4 这条裙子是去年买的,今年就不能穿了。 Zhè tiáo qúnzi shì qùnián mǎi de, jīnnián jiù bù néng chuān le. Cái váy này mua năm ngoái, năm nay đã không mặc được rồi.

2.Cấu trúc: 越来越+ tính từ/ động từ chi trạng thái tâm lý

Cấu trúc  “越来越 + tính từ/ động từ chỉ trạng thái tâm lý” được dùng để chỉ sự  thay đổi về mức độ theo thời gian, ví dụ: “越来越冷”  (ngày càng lạnh), “越来越喜 欢” (ngày càng thích).

Lưu ý là bạn không được thêm phó từ chỉ mức độ vào trước tính từ hoặc động từ chỉ trạng thái tâm lý (không được nói “越来越很热” hoặc “越来越非常想”). Hãy xem các ví dụ sau:

Cấu trúc:

越来越 + tính từ/ động từ chỉ trạng thái tâm lý


Ví dụ:

STT Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
1 我认识的汉字越来越多。 Wǒ rènshi de Hànzì yuè lái yuè duō. Những chữ Hán mình biết ngày càng nhiều.
2 你越来越漂亮。 Nǐ yuè lái yuè piàoliang. Bạn ngày càng xinh hơn.
3 我越来越喜欢运动。 Wǒ yuè lái yuè xǐhuan yùndòng. Mình ngày càng thích vận động hơn.
4 我做的饭越来越好吃。 Wǒ zuò de fàn yuè lái yuè hǎochī. Món mình nấu ngày càng ngon.

3.Cách dùng giới từ (wèi)

Hành động / tính từ được sử dụng với mục đích cho chủ ngữ hay vì bởi có chủ ngữ đó nên có sự xuất hiện của hành động đó.

Cấu trúc:

(Chủ ngữ) + (wèi) + tân ngữ + Động từ / tính từ


Ví dụ:

STT Tiếng Trung Pinyin Tiếng Việt
1 我为你买了很多水果。 Wǒ wèi nǐ mǎile hěnduō shuǐguǒ. Tôi mua cho bạn rất nhiều trái cây.
2 他也为你好。 Tā yě wèi nǐ hǎo. Anh ấy cũng là vì tốt cho bạn.

4.Mở rộng vốn từ bài 5 hsk3

1. 照顾
/ zhàogù /
chăm sóc, trông nom
照顾孩子 / zhàogù háizi / → chăm sóc trẻ con 
照顾小狗 / zhàogù xiǎogǒu / → chăm sóc chó con 
照顾得很好 / zhàogù de hěn hǎo / → chăm sóc rất tốt
我要在家照顾他。/ wǒ yào zài jiā zhàogù tā. / → tôi phải ở nhà chăm sóc anh ấy.
2. 裙子

/ qúnzi /

váy

一条裙子 / yì tiáo qúnzi / → một cái váy
漂亮的裙子 / piàoliang de qúnzi / → váy đẹp
穿裙子 / chuān qúnzi / → mặc váy
我喜欢看你穿漂亮的裙子。/ wǒ xǐhuan kàn nǐ chuān piàoliang de qúnzi. / → tôi thích nhìn bạn mặc váy đẹp.
3.
/ yòng /
dùng, sử dụng
不用 / búyòng / → không cần
不用上课 / búyòng shàngkè / → không cần đi học
不用吃药 / búyòng chī yào / → không cần uống thuốc
不用去医院。/ búyòng qù yīyuàn. / → không cần đi bệnh viện.
4. 最近
/ zuìjìn /
gần đây
最近几天 / zuìjìn jǐ tiān / → mấy ngày gần đây
最近几个月 / zuìjìn jǐ gè yuè / → mấy tháng gần đây
我最近有点儿累。/ wǒ zuìjìn yǒudiǎnr lèi. / → dạo gần đây tôi hơi mệt.
我最近越来越胖了。/ wǒ zuìjìn yuèláiyuè pàng le. /→ dạo gần đây tôi càng ngày càng mập.
5.
/ wèi /
vì, cho
为孩子做饭 / wèi háizi zuò fàn / → nấu cơm cho con
为妈妈买衣服 / wèi māma mǎi yīfu / → mua quần áo cho mẹ
为朋友准备礼物 / wèi péngyou zhǔnbèi lǐwù / → chuẩn bị quà cho bạn
这是我为你买的绿茶。/ zhè shì wǒ wèi nǐ mǎi de lǜchá. /→ đây là trà xanh tôi mua cho bạn.

IV.KIẾN THỨC CHỮ HÁN – CHỮ HỘI Ý < 会意字 >

Khi sáng tạo ra chữ Hán, người Trung Hoa cổ còn kết hợp hai chữ đơn hoặc nhiều hơn để tạo thành chữ mới, nghĩa của chữ này chính là sự tổng hợp nghĩa của các chữ đơn. Ví dụ:

NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3 - BÀI 5:  我最近越来越胖了。DẠO NÀY EM NGÀY CÀNG BÉO RA.


V.HỌC TIẾNG TRUNG QUA TỤC NGỮ ( 俗语 ): 药到病除

1.俗语:药到病除  / Yàodào bìngchú /

Tục ngữ Thuốc uống vào hết bệnh ngay.

“药到病除”的意思是吃了药,病马上就好了,形容医生的医术很好,用药恰到好处。现在也比喻人能够找到问题的关键,马上解决问题。

“药到病除” có nghĩa là uống thuốc vào thì khỏi bệnh ngay, được dùng để nói về bác sĩ có chuyên môn giỏi, cho thuốc đúng bệnh. Ngày nay câu này còn có hàm ý là chỉ một người có thể tìm ra mấu chốt của vấn đề và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng.


2.Văn hóa / 文化 /

中国有什么传统运动 –   Các môn thể thao truyền thống của Trung Quốc

在中国,除了跑步、去健身房、打球等现代运动外,一些传统运动也被保留下来,成为人们日常锻炼中的一部分,比如:放风筝、踢毽子、抖空竹、打太极拳等。这些运动你会吗?在你们国家,有什么传统运动?

Ở Trung Quốc, bên cạnh các môn thể thao hiện đại như chạy bộ, chơi bóng, tập luyện ở phòng tập thể thao…, người dân vẫn lựa chọn một số môn thể thao truyền thống để rèn luyện sức khỏe hàng ngày. Đó là những môn thể thao vẫn còn được gìn giữ đến ngày nay, chẳng hạn: thả diều, đá cầu, cử tạ trên không, tập thái cực quyển… Bạn có biết những môn này không? Môn thể thao truyền thống của nước bạn là gì?


⇒ XEM BÀI VIẾT TẠI FANPAGE: [ TIẾNG TRUNG ACS ]


NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3 - BÀI 5:  我最近越来越胖了。DẠO NÀY EM NGÀY CÀNG BÉO RA.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

TỪ LÓNG GIỚI TRẺ TRUNG QUỐC HAY DÙNG HIỆN NAY

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ MỸ PHẨM MAKEUP

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG 63 TỈNH THÀNH VIỆT NAM

CÁC CẶP TỪ TRÁI NGHĨA SONG ÂM TIẾT TRONG TIẾNG TRUNG


Đừng quên bấm Follow Tiếng Trung ACS để không bỏ lỡ bài mới mỗi ngày nhé!

NGỮ PHÁP GIÁO TRÌNH CHUẨN HSK3 - BÀI 5:  我最近越来越胖了。DẠO NÀY EM NGÀY CÀNG BÉO RA.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

HỌC NGOẠI NGỮ ĐỔI TƯƠNG LAI – ACSCHINESE

Địa Chỉ: The Manhattan Vinhomes Grand Park, Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh

Hotline/ Zalo: 086 555 3069

Email: acschinese@gmail.com

Website: acschinese.com

Đánh Giá Bài Viết