BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG TRUNG KÈM 10+ VÍ DỤ

ACSCHINESE
65 Lượt xem
09/01/26

BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG TRUNG KÈM 10+ VÍ DỤ

Bổ ngữ khả năng (可能补语) dùng để diễn tả một hành động có thể thực hiện được hay không thể thực hiện được trong điều kiện nhất định.

Bổ ngữ khả năng được đặt sau động từ, thông qua hình thức 得 / 不, nhằm biểu thị khả năng đạt được kết quả hoặc hướng của hành động. Bổ ngữ khả năng thường kết hợp với bổ ngữ kết quả hoặc bổ ngữ xu hướng, giúp người nói thể hiện rõ “làm được” hay “làm không được” một việc nào đó.

Trong bài viết này, TIẾNG TRUNG ACS sẽ cùng bạn tìm hiểu BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG TRUNG, bao gồm: khái niệm, cấu trúc sử dụng, cách dùng trong câu khẳng định – phủ định – nghi vấn, cũng như các dạng bổ ngữ khả năng thường gặp như 得了 / 不了, 得到 / 得不到, 看得懂 / 看不懂 kèm ví dụ minh họa chi tiết, dễ hiểu.


I.CẤU TRÚC BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG TRUNG

– Bổ ngữ khả năng (可能补语)  trong câu khẳng định, thêm 得 vào giữa động từ và bổ ngữ kết quả hoặc bổ ngữ xu hướng.

– Trong câu phủ định thêm 不 vào giữa động từ và bổ ngữ kết quả hoặc bổ ngữ xu hướng.

Cấu trúc khẳng định:

Động từ + 得 + Bổ ngữ kết quả / bổ ngữ xu hướng


Cấu trúc phủ định:

Động từ + 不 + Bổ ngữ kết quả / bổ ngữ xu hướng


Cấu trúc nghi vấn:

Khẳng định + Phủ định


Ví dụ:

1. A: 师傅,这个电话修得好修不好
Shīfu, zhè ge diànhuà xiū de hǎo xiū bù hǎo?
Thầy ơi, cái điện thoại này sửa được hay không sửa được?
B: 这个电话太旧了,恐怕修不好
Zhè ge diànhuà tài jiù le, kǒngpà xiū bù hǎo.
Cái điện thoại này cũ quá rồi, e là sửa không được.
2. A: 这么多作业,一个晚上做得了做不了
Nhiều bài tập thế này, một buổi tối làm xong được không?
B: 这么多作业,一个晚上肯定做不了
Zhème duō zuòyè, yí ge wǎnshang kěndìng zuò bù liǎo.
Nhiều bài tập thế này, một buổi tối chắc chắn làm không xong.

II.CHÚ Ý BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG TRUNG

1.Tân ngữ được đặt sau bổ ngữ khả năng, nếu tân ngữ quá dài có thể đặt trước chủ ngữ.

Ví dụ:

1.A: 一个晚上做得了做不了这么多作业
Yí ge wǎnshang zuò de liǎo zuò bù liǎo zhème duō zuòyè?
Một buổi tối làm xong hay không làm xong được nhiều bài tập như vậy?

B: 一个晚上肯定做不了这么多作业
Yí ge wǎnshang kěndìng zuò bù liǎo zhème duō zuòyè.
Một buổi tối chắc chắn làm không xong nhiều bài tập như vậy.

2.A: 这么多作业,一个晚上做得了做不了
Zhème duō zuòyè, yí gè wǎnshang zuò de liǎo zuò bu liǎo?
Nhiều bài tập thế này, một buổi tối làm xuể hay không làm xuể?

B: 这么多作业,一个晚上肯定做不了
Zhème duō zuòyè, yí gè wǎnshang kěndìng zuò bu liǎo.
Nhiều bài tập thế này, một buổi tối chắc chắn làm không xuể.


2. khi làm bổ ngữ khả năng được đọc là “liǎo”, biểu thị các trường hợp sau:

– Khả năng thực hiện của hành động, dịch là “được, xuể”.

– Đồng nghĩa với 完, dịch là “xong, hết”.

Ví dụ:

1.很抱歉,我们真的帮不了你。(không giúp được)
Hěn bàoqiàn, wǒmen zhēn de bāng bu liǎo nǐ.
Rất xin lỗi, chúng tôi thật sự không giúp được bạn.

2.这么多菜,我们两个人怎么吃得了? (ăn hết được)
Zhème duō cài, wǒmen liǎng gè rén zěnme chī de liǎo?
Nhiều món ăn thế này, hai người chúng ta làm sao ăn hết được?


3. khi làm bổ ngữ khả năng được đọc là “zháo”, biểu thị các trường hợp sau:

– Đạt được mục đích.

– Động tác đã được thực hiện. Có thể thay thế bằng “到”.

Ví dụ:

1.你要的书我找了好几个书店,可是还买不着
Nǐ yào de shū wǒ zhǎo le hǎo jǐ gè shūdiàn, kěshì hái mǎi bu zháo.
Cuốn sách bạn cần tôi đã tìm ở mấy hiệu sách rồi, nhưng vẫn chưa mua được.

2.他认识这么多人,肯定找得着
Tā rènshi zhème duō rén, kěndìng zhǎo de zháo.
Anh ấy quen biết nhiều người như vậy, chắc chắn tìm được.


4. / đặt trước bổ ngữ xu hướng, biểu thị hoặc không có khả năng thực hiện.

Ví dụ:

1.A: 这么大的房间,他收拾得过来收拾不过来
Zhème dà de fángjiān, tā shōushi de guòlai shōushi bu guòlai?
Phòng rộng thế này, anh ấy dọn dẹp xuể hay không xuể?

B: 房间虽然大,可是有三个人帮忙,一定收拾得过来
Fángjiān suīrán dà, kěshì yǒu sān gè rén bāngmáng, yídìng shōushi de guòlai.
Phòng tuy lớn, nhưng có ba người giúp, nhất định dọn dẹp xuể.


5.Phân biệt bổ ngữ mức độ, bổ ngữ khả năng và bổ ngữ kết quả.

Ngữ nghĩa:

Bổ ngữ mức độ Bổ ngữ khả năng Bổ ngữ kết quả
这件衣服洗得很干净。
Zhè jiàn yīfu xǐ de hěn gānjìng.
Quần áo rất sạch sẽ sau khi giặt.
这件衣服不太脏,洗得干净
Zhè jiàn yīfu bú tài zāng, xǐ de gānjìng.
Quần áo có thể giặt sạch được.
这件衣服洗干净了
Zhè jiàn yīfu xǐ gānjìng le.
Quần áo đã giặt sạch rồi.

II.NGỮ PHÁP BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG TRUNG

1.Vị trí của tân ngữ

Bổ ngữ mức độ 衣服我洗得很干净。
Yīfu wǒ xǐ de hěn gānjìng.
Quần áo tôi giặt rất sạch.
我洗衣服洗得很干净。
Wǒ xǐ yīfu xǐ de hěn gānjìng.
Tôi giặt quần áo rất sạch.

(Tân ngữ không đặt sau bổ ngữ mức độ)

Bổ ngữ khả năng 这件衣服我洗得干净。
Zhè jiàn yīfu wǒ xǐ de gānjìng.
Chiếc áo này tôi giặt được sạch.
我洗得干净这件衣服
Wǒ xǐ de gānjìng zhè jiàn yīfu.
Tôi giặt được sạch chiếc áo này.
Bổ ngữ kết quả 这件衣服我洗干净了。
Zhè jiàn yīfu wǒ xǐ gānjìng le.
Chiếc áo này tôi giặt sạch rồi.
我洗干净了这件衣服
Wǒ xǐ gānjìng le zhè jiàn yīfu.
Tôi đã giặt sạch chiếc áo này.

2.Câu phủ định

Bổ ngữ mức độ 衣服我洗得干净。
Yīfu wǒ xǐ de bù gānjìng.
Quần áo tôi giặt không sạch.
Bổ ngữ khả năng 这件衣服我洗干净。
Zhè jiàn yīfu wǒ xǐ bu gānjìng.
Chiếc áo này tôi giặt không sạch được.
Bổ ngữ kết quả 这件衣服我洗干净。
Zhè jiàn yīfu wǒ méi xǐ gānjìng.
Chiếc áo này tôi chưa giặt sạch.

3.Câu nghi vấn

Bổ ngữ mức độ 衣服你洗得干净不干净
Yīfu nǐ xǐ de gānjìng bu gānjìng?
Quần áo bạn giặt có sạch không?
Bổ ngữ khả năng 这件衣服你洗得干净洗不干净
Zhè jiàn yīfu nǐ xǐ de gānjìng xǐ bu gānjìng?
Chiếc áo này bạn có giặt sạch được không?
Bổ ngữ kết quả 这件衣服我洗干净了没
Zhè jiàn yīfu wǒ xǐ gānjìng le méi?
Chiếc áo này tôi đã giặt sạch chưa?

 


⇒ XEM BÀI VIẾT TẠI FANPAGE: [ TIẾNG TRUNG ACS ]


BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG TRUNG KÈM 10+ VÍ DỤ


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

TỪ LÓNG GIỚI TRẺ TRUNG QUỐC HAY DÙNG HIỆN NAY

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ MỸ PHẨM MAKEUP

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG 63 TỈNH THÀNH VIỆT NAM

CÁC CẶP TỪ TRÁI NGHĨA SONG ÂM TIẾT TRONG TIẾNG TRUNG


Đừng quên bấm Follow Tiếng Trung ACS để không bỏ lỡ bài mới mỗi ngày nhé!

BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG TRUNG KÈM 10+ VÍ DỤ

THÔNG TIN LIÊN HỆ

HỌC NGOẠI NGỮ ĐỔI TƯƠNG LAI – ACSCHINESE

Địa Chỉ: The Manhattan Vinhomes Grand Park, Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh

Hotline/ Zalo: 086 555 3069

Email: acschinese@gmail.com

Website: acschinese.com

 

Đánh Giá Bài Viết