[ 在 , 给 + danh từ/ đại từ ] và tạo thành cụm từ giới thiệu, dẫn ra những đối tượng khác nhau, có thể làm trạng ngữ hoặc bổ ngữ.
Bài viết dưới đây của TIẾNG TRUNG ACS sẽ giúp bạn phân biệt chi tiết cách dùng 在 và 给, kèm giải thích rõ ràng, dễ hiểu để áp dụng đúng trong giao tiếp và bài thi.
Ví dụ:
| 1. 书本放在书包里。
Shūběn fàng zài shūbāo lǐ. Sách được để trong cặp sách. |
2. 我寄一封信给她。
Wǒ jì yì fēng xìn gěi tā. Tôi gửi một lá thư cho cô ấy. |
I.CHI TIẾT CÁCH DÙNG TỪ在 (zài) TRONG TIẾNG TRUNG
1.在 (zài) Đứng trước động từ
Cấu trúc:
|
在 + thời gian / nơi chốn + động từ (làm gì) |
Ví dụ:
|
1. 丽丽在书店买书。 Lìlì zài shūdiàn mǎi shū. → Lệ Lệ mua sách ở hiệu sách. |
2. 北京奥运会将在2008年8月8日举行。 Běijīng Àoyùnhuì jiāng zài èr líng líng bā nián bā yuè bā rì jǔxíng. → Thế vận hội Bắc Kinh sẽ được tổ chức vào ngày 8 tháng 8 năm 2008. |
2.在 (zài) Đứng sau động từ
Cấu trúc:
|
Động từ + 在 + thời gian / nơi chốn |
Ví dụ:
| 1.电脑和书都放在桌子上。
Diànnǎo hé shū dōu fàng zài zhuōzi shàng. → Máy tính và sách đều đặt trên bàn. |
2. 丽丽出生在秋天。
Lìlì chūshēng zài qiūtiān. → Lệ Lệ sinh vào mùa thu. |
3.Chú ý về cách dùng 在 trong tiếng trung
♦ Chú ý 1:
Dùng “động từ + 在 + …….” hoặc “在 +…… + động từ” khi hành động đó đợc thực hiện không bị ảnh hưởng bởi địa điểm, nơi chốn, không phụ thuộc vào nơi chốn.
♦ Chú ý 2:
Dùng “在 + ….. + động từ” khi hành động đó, bị ràng buộc bởi địa điểm, phải thực hiện tại nơi đó, địa điểm đó mới có ý nghĩa.
Ví dụ:
| 1 | 他在路上晕倒了。(Đ)
Tā zài lùshàng yūndǎo le. → Anh ấy ngất trên đường. |
他晕倒在路上。(Đ)
Tā yūndǎo zài lùshàng. |
| Với động từ kết quả / sự việc xảy ra tại một địa điểm (晕倒), 在 + nơi chốn có thể đứng trước hoặc sau động từ.
→ Cả hai câu đều đúng, khác nhau ở cách nhấn mạnh. |
||
| 2 | 今晚我在沙发上睡。(Đ)
Jīnwǎn wǒ zài shāfa shàng shuì. |
今晚我睡在沙发上。(Đ)
Jīnwǎn wǒ shuì zài shāfa shàng. |
| Với động từ chỉ tư thế / trạng thái kéo dài (睡), 在 + nơi chốn có thể đặt trước hoặc sau động từ. → Hai câu đều đúng, dùng linh hoạt trong khẩu ngữ. |
||
| 3 | 张老师在食堂里吃饭。(Đ)
Zhāng lǎoshī zài shítáng lǐ chīfàn. |
张老师吃饭在食堂里。(S)
Zhāng lǎoshī chīfàn zài shítáng lǐ. |
| Với động từ hành động thông thường như 吃饭, 在 + địa điểm không đứng sau động từ.
Cấu trúc đúng: |
||
♦ Chú ý 3: 在 còn là phó từ, đứng trước động từ. Khi đó 在 mang nghĩa “đang”, đang tiến hành thực hiện việc nào đó.
Ví dụ:
| 1. 我在看书。
Wǒ zài kàn shū. → Tôi đang đọc sách. |
2. 他在睡觉。
Tā zài shuìjiào. → Anh ấy đang ngủ. |
II.CHI TIẾT CÁCH DÙNG TỪ 给 (gěi) TRONG TIẾNG TRUNG
给 dẫn ra đối tượng thực hiện hành động hay tiếp nhận vật gì đó. Có thể dùng một trong 3 hình thức dưới đây để biểu đạt:
Cấu trúc 1:
| Động từ + 给 + người nhận + vật |
Ví dụ:
| 1.小明交给王经理一份报告。
Xiǎo Míng jiāo gěi Wáng jīnglǐ yí fèn bàogào. → Tiểu Minh nộp cho giám đốc Vương một bản báo cáo. |
2. 邮差递给他一个包裹。
Yóuchāi dì gěi tā yí gè bāoguǒ. → Người đưa thư đưa cho anh ấy một bưu kiện. |
Cấu trúc 2:
|
给 + đối tượng(đại từ / danh từ)+ cụm động từ + vật(danh từ) |
Ví dụ:
| 1. 我给孩子们买来了巧克力。
Wǒ gěi háizimen mǎiláile qiǎokèlì. Tôi đã mua chocolate mang về cho bọn trẻ. |
2. 你给我们说说你的情况吧。
Nǐ gěi wǒmen shuōshuō nǐ de qíngkuàng ba. Bạn nói cho chúng tôi nghe tình hình của bạn đi. |
Cấu trúc 3:
|
Động từ + vật(danh từ)+ 给 + đối tượng(đại từ / danh từ) |
Ví dụ:
| 1. 明明知道我要减肥,还送巧克力给我。
Míngmíng zhīdào wǒ yào jiǎnféi, hái sòng qiǎokèlì gěi wǒ. Biết rõ là tôi muốn giảm cân mà vẫn còn tặng chocolate cho tôi. |
2. 昨天,我打了一个电话给妈妈。
Zuótiān, wǒ dǎle yí gè diànhuà gěi māma. Hôm qua, tôi đã gọi một cuộc điện thoại cho mẹ. |
III.BÀI TẬP VỀ GIỚI TỪ 在 VÀ 给 TRONG TIẾNG TRUNG
1.Dùng các giới từ “在” và “给” điền vào chỗ trống sau:
- 我每天都____操场运动。
- 小王常常____孩子买玩具。
- 我住____胡志明市的郊区。
- 这盆花摆____窗台上,挺好看的。
- 晚上,吃完饭以后,外婆常常____我们讲故事。
- 服务员____客人拿毛巾。
- 学生送____老师一束花。
- 她____厨房哭。
- 别把钱放____这儿。
- 他把钱存____银行里。
- 这束花是我们班送____老师的。
- 她都不____我解释的机会。
2.Dịch từ Việt sang Trung
Sáng nay, Lili đi siêu thị và nhà sách, mua rất nhiều đồ, những thứ ăn được phải để trong tủ lạnh, sách thì đặt ở trên giá sách. Cô ấy còn mua một món quà nhỏ, món quà đó tôi muốn tặng cho tiểu Vương, ngày mai là sinh nhật của Tiểu Vương.
⇒ XEM BÀI VIẾT TẠI FANPAGE: [ TIẾNG TRUNG ACS ]

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
- TỪ LÓNG GIỚI TRẺ TRUNG QUỐC HAY DÙNG HIỆN NAY
- TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ MỸ PHẨM MAKEUP
- TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG 63 TỈNH THÀNH VIỆT NAM
- CÁC CẶP TỪ TRÁI NGHĨA SONG ÂM TIẾT TRONG TIẾNG TRUNG
Đừng quên bấm Follow Tiếng Trung ACS để không bỏ lỡ bài mới mỗi ngày nhé!
THÔNG TIN LIÊN HỆ
HỌC NGOẠI NGỮ ĐỔI TƯƠNG LAI – ACSCHINESE
Địa Chỉ: The Manhattan Vinhomes Grand Park, Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
Hotline/ Zalo: 086 555 3069
Email: acschinese@gmail.com
Website: acschinese.com










