CHI TIẾT CÁCH DÙNG 2 GIỚI TỪ “跟” VÀ “对”

ACSCHINESE
38 Lượt xem
04/01/26

Trong tiếng Trung, 跟 (gēn)” và “对 (duì)” là hai giới từ xuất hiện với tần suất rất cao, đặc biệt trong giao tiếp hằng ngày. Cả hai đều dùng để chỉ đối tượng của hành động, nên khi mới học, người học rất dễ nhầm lẫn và cho rằng chúng có thể dùng thay thế cho nhau trong mọi trường hợp. Tuy nhiên, trên thực tế, 跟 và 对 có điểm giống nhưng cũng có nhiều khác biệt quan trọng về ngữ nghĩa, phạm vi sử dụng và sắc thái biểu đạt.

Trong bài viết này, TIẾNG TRUNG ACS sẽ phân tích chi tiết cách dùng hai giới từ 跟 và 对, kèm theo công thức, ví dụ minh họa cụ thể, cách dịch sang tiếng Việt và những lưu ý quan trọng. Qua đó, người học có thể phân biệt rõ ràng khi nào dùng 跟, khi nào dùng 对, và sử dụng chúng một cách tự tin trong cả văn nói lẫn văn viết.


Ví dụ:

1.我想跟你说一件事。
Wǒ xiǎng gēn nǐ shuō yí jiàn shì.
→ Tôi muốn nói với bạn một chuyện.

2.对面的女孩对我笑了笑。
Duìmiàn de nǚhái duì wǒ xiào le xiào.
→ Cô gái đối diện mỉm cười với tôi.


I.CẤU TRÚC TIẾNG TRUNG GIỚI TỪ

Khi dùng công thức này, 跟 / 对 / 向 có thể thay thế cho nhau được.

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 跟 / 对 / 向 + đối tượng + động từ

Ví dụ:

1.我跟 / 对 / 向小明招了招手。
Wǒ gēn / duì / xiàng Xiǎo Míng zhāo le zhāo shǒu.
→ Tôi vẫy tay với Tiểu Minh.

2.我想跟 / 对你说声:“谢谢!”
Wǒ xiǎng gēn / duì nǐ shuō shēng: “Xièxie!”
→ Tôi muốn nói lời “cảm ơn” với bạn.

Chú ý – Khi dịch sang tiếng Việt, nên dịch động từ trước, theo thứ tự:

Chủ ngữ + động từ + với + đối tượng.

Ví dụ:
1.我想跟/ 对你说声:“谢谢!”
→ Tôi muốn nói lời cảm ơn với bạn.

2.我跟/ 对/ 向小明招了招手。
→ Tôi vẫy tay với Tiểu Minh.


II.CHI TIẾT CÁCH DÙNG 跟 TRONG TIẾNG TRUNG

1.跟là liên từ, giới từ: có nghĩa là “với”, “và”, có khi tương đương với “和”

Cấu trúc:

A 跟 B + động từ

Ví dụ:

小明跟小美在打羽毛球。
Xiǎo Míng gēn Xiǎo Měi zài dǎ yǔmáoqiú.
→ Tiểu Minh và Tiểu Mỹ đang đánh cầu lông.


2.跟có thể dùng trong so sánh bằng (A = B)

Cấu trúc:

A + 跟 + B + 一样 / 差不多

Ví dụ:

我的衣服跟他的衣服一样。
Wǒ de yīfu gēn tā de yīfu yíyàng.
→ Quần áo của tôi giống quần áo của anh ấy.


3.Có thể dùng để so sánh hơn (A > B) hoặc kém hơn (A < B)

Thường kết hợp với 相比 tạo thành cụm  …..相比 khi đó chúng ta sẽ dịch là:

Dịch là: A so với B.

Cấu trúc:

A + 跟 + B (相比 / 比较),A + tính từ + 一点儿 / 一些

Ví dụ:

1.跟哥哥相比,我矮一点儿。
Gēn gēge xiāngbǐ, wǒ ǎi yìdiǎnr.
→ So với anh trai, tôi thấp hơn một chút.

2.跟妹妹相比,我高一点儿。
Gēn mèimei xiāngbǐ, wǒ gāo yìdiǎnr.
→ So với em gái, tôi cao hơn một chút.


4.跟……有关系:Có liên quan đến…

Cấu trúc:

A + 跟 + B + 有关系

Ví dụ:
1.他的病跟烟有关系。
Tā de bìng gēn yān yǒu guānxi.
→ Bệnh của anh ấy có liên quan đến thuốc lá.

2.这件事跟你有关系。
Zhè jiàn shì gēn nǐ yǒu guānxi.
→ Chuyện này có liên quan đến bạn.


5.Khi là động từ, 跟 có nghĩa là “theo”, “làm theo”

Ví dụ:

1.你跑慢一点儿,我跟不上了。
Nǐ pǎo màn yìdiǎnr, wǒ gēn bu shàng le.
→ Bạn chạy chậm lại một chút, tôi không theo kịp rồi.

2.她小的时候,总喜欢跟着妈妈。
Tā xiǎo de shíhou, zǒng xǐhuan gēnzhe māma.
→ Khi còn nhỏ, cô ấy luôn thích theo mẹ.


III. CHI TIẾT CÁCH DÙNG  对 TRONG TIẾNG TRUNG

Trong tiếng Trung  từ  对 có nhiều từ loại, khi là động từ mang nghĩa “điều chỉnh, đối chiếu kết quả”. Ví dụ như:

  • 对手表: duì shǒubiǎo – chỉnh đồng hồ;
  • 门口对着马路: ménkǒu duìzhe mǎlù – cửa chính đối diện mặt đường.

Khi là 对 tính từ mang nghĩa “đúng”. Ví dụ như:

  • 你说得对: nǐ shuō de duì – anh nói đúng);

Khi là 对lượng từ mang nghĩa “cặp, đôi”. Ví dụ như:

  • 一对夫妻: yí duì fūqī – một cặp vợ chồng.

Lưu ý: Nội dung được nói ở đây, chỉ nói đến “对” với vai trò là GIỚI TỪ.


1.Chỉ cách đối đãi, đối xử giữa người với người, vật

Cấu trúc:

A 对 B + như thế nào (thường là tính từ hoặc cụm tính từ)

Ví dụ:

1.老师对学生们都很关心。
Lǎoshī duì xuéshengmen dōu hěn guānxīn.
→ Thầy cô rất quan tâm đến học sinh.

2.他对中国传统节日的文化不太了解。
Tā duì Zhōngguó chuántǒng jiérì de wénhuà bù tài liǎojiě.
→ Anh ấy không hiểu rõ lắm về văn hóa các ngày lễ truyền thống Trung Quốc.


2.对 đứng đầu câu, dùng chung với “来说”, tạo thành “对……来说” để nêu quan điểm, cách nhìn từ một góc độ nào đó về một người hay sự việc nào đó.

Cấu trúc:

对 + đối tượng + 来说,……。
Dịch là: Đối với … mà nói

Ví dụ:

1.对小张来说,越南菜最好吃。但是,对小王来说,他觉得不太好吃。
Duì Xiǎo Zhāng lái shuō, Yuènán cài zuì hǎo chī. Dànshì, duì Xiǎo Wáng lái shuō, tā juéde bú tài hǎo chī.
→ Đối với Tiểu Trương mà nói, món Việt là ngon nhất. Nhưng đối với Tiểu Vương, anh ấy cảm thấy không ngon lắm.


3.Hứng thú với gì đó, sẽ dùng mẫu câu sau:

Cấu trúc:

对 + sự việc + 感兴趣

Ví dụ:

1.弟弟对书法很感兴趣。
Dìdi duì shūfǎ hěn gǎn xìngqù.
→ Em trai rất hứng thú với thư pháp.

2.我对汉语很感兴趣。
Wǒ duì Hànyǔ hěn gǎn xìngqù.
→ Tôi rất hứng thú với tiếng Trung.


IV.BÀI TẬP VỀ CÁC GIỚI TỪ TRONG TIẾNG TRUNG

Dùng “对” hay “跟” sửa câu cho đúng:

  • 我最近在向玛丽一起打网球。
    → ___________________________________
  • 他跟我帮助太大了,我真的很感谢他。
    → ___________________________________
  • 他学习汉语的方法很好,我们应该对他学习。
    → ___________________________________
  • 我对他的性格、爱好差不多。
    → ___________________________________
  • 老师向参加比赛的同学很有信心。
    → ___________________________________

⇒ XEM BÀI VIẾT TẠI FANPAGE: [ TIẾNG TRUNG ACS ]


CHI TIẾT CÁCH DÙNG 2 GIỚI TỪ “跟” VÀ “对”


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:


Đừng quên bấm Follow Tiếng Trung ACS để không bỏ lỡ bài mới mỗi ngày nhé!

BA THƯ – SÁU LỄ TRONG HÔN NHÂN CỦA NGƯỜI XƯA (VĂN HÓA TRUNG HOA CỔ ĐẠI)

THÔNG TIN LIÊN HỆ

HỌC NGOẠI NGỮ ĐỔI TƯƠNG LAI – ACSCHINESE

Địa Chỉ: The Manhattan Vinhomes Grand Park, Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh

Hotline/ Zalo: 086 555 3069

Email: acschinese@gmail.com

Website: acschinese.com

Đánh Giá Bài Viết