100+ TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH CÔNG XƯỞNG MAY

100+ TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH CÔNG XƯỞNG MAY Trong môi trường công xưởng may mặc, việc nắm vững từ vựng tiếng Trung chuyên ngành công xưởng may là điều bắt buộc nếu bạn làm việc với chủ quản...

150+ TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH CÔNG XƯỞNG SẢN XUẤT GIẤY VÀ BAO BÌ

150+ TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH CÔNG XƯỞNG SẢN XUẤT GIẤY VÀ BAO BÌ 1.Từ vựng tiếng Trung về các loại giấy chuyên ngành công xưởng sản xuất giấy STT TIẾNG TRUNG PINYIN TIẾNG VIỆT VÍ DỤ 1 纸张...

BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG TRUNG KÈM 10+ VÍ DỤ

BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG TRUNG KÈM 10+ VÍ DỤ Bổ ngữ khả năng (可能补语) dùng để diễn tả một hành động có thể thực hiện được hay không thể thực hiện được trong điều kiện nhất định. Bổ...

BỔ NGỮ KẾT QUẢ TRONG TIẾNG TRUNG KÈM 10+ VÍ DỤ

Bổ ngữ kết quả (补语结果 – Bǔyǔ jiéguǒ) là một điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Trung, dùng để diễn tả kết quả hoặc mức độ đạt được của một hành động. Bổ ngữ kết quả được đặt sau...

TRỢ TỪ KẾT CẤU “的” TRONG TIẾNG TRUNG KÈM 10+ VÍ DỤ

Định ngữ (定语) là những từ, ngữ đứng trước trung tâm ngữ (danh từ) nhằm xác định giới hạn phạm vi, sở hữu, tính chất… Giữa định ngữ và trung tâm ngữ thường có chữ “的”, tạo nên kết cấu...

CẤU TRÚC TIẾNG TRUNG 在 ….. 上 CHỈ VỊ TRÍ TRÊN BỀ MẶT KÈM 10 VÍ DỤ CHI TIẾT

Trong tiếng Trung, 在 là giới từ dùng để dẫn ra vị trí, phạm vi, thời gian, hoàn cảnh, điều kiện, trạng thái hoặc phương diện của hành động/sự việc. Khi kết hợp với phương vị từ (上 / 中...

TỪ LY HỢP TRONG TIẾNG TRUNG KÈM 20+ VÍ DỤ

TỪ LY HỢP (离合词) là một động từ đặc biệt gồm hai hay ba âm tiết, trong đó hai âm tiết này có quan hệ động – tân. Có thể dùng dính liền, cũng có thể tách âm tiết đầu...

DANH ĐỘNG LƯỢNG TỪ TRONG TIẾNG TRUNG KÈM 20+ VÍ DỤ

Lượng từ trong tiếng Trung gồm Danh lượng từ và Động lượng từ. Danh lượng từ biểu thị đơn vị của người hoặc vật. 个、本、张、次、趟、遍…… Động lượng từ biểu thị số lần của động tác. Cùng TIẾNG TRUNG ACS theo...

CHI TIẾT CÁCH DÙNG 2 GIỚI TỪ 在 VÀ 给 TRONG TIẾNG TRUNG

[ 在 , 给 + danh từ/ đại từ ] và tạo thành cụm từ giới thiệu, dẫn ra những đối tượng khác nhau, có thể làm trạng ngữ hoặc bổ ngữ. Bài viết dưới đây của TIẾNG TRUNG ACS...

CHI TIẾT CÁCH DÙNG 2 GIỚI TỪ “往” VÀ “向” TRONG TIẾNG TRUNG

Giới từ 往 và 向 trong tiếng trung đều dẫn ra phương hướng của hành động, nhưng có sự khác biệt, 向 có thể đi liền sau là danh từ, đại từ, còn 往 thì không được. Bài viết dưới...